Quy định về ly hôn đơn phương
Ly hôn đơn phương là trường hợp một bên vợ hoặc chồng yêu cầu chấm dứt hôn nhân mà bên kia không đồng ý hoặc chưa thỏa thuận được về việc chia tài sản chung, con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng. Theo khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP, vợ hoặc chồng đều có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương khi có căn cứ chứng minh rằng:
1. “Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình” là vợ, chồng có hành vi quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.
2. “Vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng” là vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và gia đình về quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng dẫn đến xâm phạm nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người kia.
Ví dụ: Vợ, chồng phá tán tài sản gia đình.
3. “Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được” là thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không có tình nghĩa vợ chồng, ví dụ: vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau; vợ, chồng sống ly thân, bỏ mặc vợ hoặc chồng;
b) Vợ, chồng có quan hệ ngoại tình;
c) Vợ, chồng xúc phạm nhau, làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín, tổn thất về tinh thần hoặc gây thương tích, tổn hại đến sức khỏe của nhau;
d) Không bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển.


Ngoài ra, trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn đơn phương; Trong trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.
Lưu ý: Theo Khoản 3, Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, chồng không có quyền yêu cầu ly hôn nếu vợ đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Quy định này nhằm bảo vệ sức khỏe và giảm áp lực tinh thần cho người mẹ trong giai đoạn quan trọng, đảm bảo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển của thai nhi và trẻ nhỏ. Tuy nhiên, vợ vẫn có quyền đơn phương ly hôn nếu cảm thấy hôn nhân không thể tiếp tục.
Xem thêm: Giá dịch vụ ly hôn trọn gói là bao nhiêu?
Cách viết đơn xin ly hôn đơn phương
Hiện nay, đơn ly hôn đơn phương không bắt buộc hình thức thể hiện, nhưng phải soạn theo mẫu đơn khởi kiện của của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành tại Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP (sửa đổi bởi Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP). Bạn có thể tự viết tay, đánh máy, tải đơn từ các web uy tín hoặc lấy mẫu tại Tòa án để điền đầy đủ thông tin. Đơn phải đảm bảo các nội dung cơ bản sau.
Nội dung cần có trong đơn ly hôn đơn phương
Ở phần đầu đơn, cần ghi rõ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”, “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”, tiếp theo là tiêu đề “ĐƠN XIN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG” viết in hoa, căn giữa.
Kính gửi: Tòa án nhân dân quận/huyện nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc.
Họ và tên người viết đơn (Nguyên đơn).
Họ và tên vợ/chồng (Bị đơn).
Địa chỉ cư trú, số điện thoại liên hệ của cả hai bên.
Quan hệ hôn nhân, phần này người làm đơn cần nêu rõ thời điểm kết hôn theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn và thời gian chung sống thực tế. Nếu trước đây vợ chồng đã từng xảy ra mâu thuẫn, đã ly thân hoặc từng có đơn ly hôn nhưng chưa được giải quyết, cần ghi rõ để Tòa án có cơ sở xem xét. Ngoài ra, phải trình bày cụ thể nguyên nhân dẫn đến ly hôn, chẳng hạn như mâu thuẫn kéo dài, bạo lực gia đình, ngoại tình hoặc tình cảm vợ chồng không còn, làm cho cuộc hôn nhân không thể tiếp tục. Việc diễn đạt chi tiết và rõ ràng sẽ giúp Tòa án có căn cứ hợp lý để xem xét yêu cầu ly hôn.
Về con chung, nếu vợ chồng có con chung, người làm đơn cần ghi rõ thông tin về con, bao gồm họ tên, ngày tháng năm sinh để Tòa án có căn cứ xem xét. Đồng thời, cần đề xuất ai sẽ trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và nêu rõ lý do, chẳng hạn như điều kiện kinh tế, môi trường sống, khả năng chăm sóc con tốt hơn. Nếu hai bên không có con chung, cần ghi rõ trong đơn: “Không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.” Việc trình bày đầy đủ và chính xác nội dung này sẽ giúp Tòa án giải quyết vấn đề quyền nuôi con một cách hợp lý và đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho trẻ.
Về tài sản chung, nếu có thì bạn cần liệt kê chi tiết từng tài sản như bất động sản, xe cộ, tiền tiết kiệm hoặc các tài sản giá trị khác, đồng thời đề xuất phương án phân chia cụ thể. Nếu không có yêu cầu chia tài sản, cần ghi rõ trong đơn: “Không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.”
Đối với nợ chung, bạn cần cung cấp thông tin về số tiền nợ, chủ nợ và trách nhiệm trả nợ của từng người để Tòa án có căn cứ giải quyết. Việc trình bày rõ ràng giúp đảm bảo quyền lợi của các bên và tránh tranh chấp sau khi ly hôn.


Mẫu đơn ly hôn đơn phương
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……….., ngày ….. tháng …. năm ………
ĐƠN KHỞI KIỆN
(v/v: Ly hôn)
Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN ………………………………
Người khởi kiện:……………………………………………………………….
Địa chỉ:…………………………………………………………………………….
Số điện thoại: ……………(nếu có); số fax: …………….(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: ……………………………………………. (nếu có)
Người bị kiện:………………………………………………………………….
Địa chỉ…………………………………………………………………………..
Số điện thoại: ………………(nếu có); số fax: ……….(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: ………………………………………….. (nếu có)
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có):……………….
Địa chỉ………………………………………………………………………….
Số điện thoại: …………(nếu có); số fax: …………….(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………. (nếu có)
Yêu cầu Tòa án nhân dân………… giải quyết những vấn đề sau đối với bị đơn:
1. Về quan hệ hôn nhân: …………………………………………….
2. Về con chung: ……………………………………………………….
3. Về tài sản: ………………………………………………………….
4. Về công nợ: …………………………………………………………
Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có:
1. Chứng minh nhân dân (bản chứng thực);
2. Sổ hộ khẩu (Bản chứng thực);
3. Giấy khai sinh (Bản chứng thực);
4. Đăng ký kết hôn;
5. Một số giấy tờ khác có liên quan.
(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án)
…………………………………………………………………………………………………………
Trên đây là toàn bộ những yêu cầu của tôi, đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết. Ngoài ra tôi không khiếu nại gì thêm, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
Kính mong quý Tòa xem xét giải quyết trong thời hạn luật định.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
NGƯỜI KHỞI KIỆN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trên đây là phần giải đáp pháp lý của Phan Law Vietnam về Cách viết đơn xin ly hôn đơn phương. Nếu còn băn khoăn hoặc cần sự hỗ trợ pháp lý khác Quý Khách hàng vui lòng liên hệ thông tin dưới đây để được giải đáp.
PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888
Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư