Bản quyền bài hát
Tác phẩm âm nhạc là một trong những loại hình được bảo hộ quyền tác giả được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi, bổ sung 2022. Như vậy, bản quyền bài hát chính là bản quyền đối với tác phẩm âm nhạc.
Bản quyền bài hát bảo vệ quyền lợi của tác giả trong việc sử dụng, sao chép, biểu diễn, phân phối hoặc bất kỳ hình thức khai thác nào liên quan đến bài hát. Quyền này thường bao gồm quyền nhân thân (ví dụ: gắn tên tác giả với tác phẩm) và quyền tài sản (kiếm tiền từ tác phẩm).

Việc đăng ký bản quyền bài hát giúp khẳng định quyền sở hữu hợp pháp của tác giả.chủ sở hữu, giúp dễ dàng bảo vệ quyền lợi nếu xảy ra tranh chấp pháp lý, còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh, cấp phép sử dụng bài hát hoặc thu phí bản quyền.
Cách đăng ký bản quyền bài hát
Cách đăng ký bản quyền bài hát như thế nào? Theo Nghị định 17/2023/NĐ-CP, trình tự, thủ tục đăng ký bản quyền bài hát được thực hiện như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả cho bài hát bao gồm:
– Tờ khai đăng ký quyền tác giả.
– 02 bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả (bao gồm cả bản điện tử).
– Giấy uỷ quyền, nếu người nộp đơn là người được uỷ quyền.
– Tài liệu chứng minh là chủ sở hữu quyền:
- Tài liệu chứng minh nhân thân đối với cá nhân: 01 bản sao Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu;
- Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý đối với tổ chức: 01 bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập hoặc Quyết định thành lập;
- Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do giao nhiệm vụ sáng tạo là quyết định giao nhiệm vụ hoặc xác nhận giao nhiệm vụ cho cá nhân thuộc đơn vị, tổ chức đó;
- Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do giao kết hợp đồng sáng tạo là hợp đồng, thể lệ, quy chế tổ chức cuộc thi;
- Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do được thừa kế là văn bản xác định quyền thừa kế có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật;
- Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do được chuyển giao quyền là hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, mua bán, góp vốn bằng văn bản có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật;
- Trong trường hợp tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả phải có văn bản cam đoan về việc tự sáng tạo và sáng tạo theo quyết định hoặc xác nhận giao việc; hợp đồng; tham gia cuộc thi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan.
- Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do giao nhiệm vụ sáng tạo, giao kết hợp đồng sáng tạo quy định tại khoản này phải là bản gốc hoặc bản sao có công chứng, chứng thực;
-. Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả.
– Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả thuộc sở hữu chung.
– Trường hợp trong tác phẩm có sử dụng hình ảnh cá nhân của người khác thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đó theo quy định của pháp luật.
– Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả
Nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận một cửa Cục Bản quyền tác giả tại Hà Nội hoặc Văn phòng đại diện Cục bản quyền tác giả tại Thành phố Đà Nẵng hoặc Hồ Chí Minh.
Ngoài ra, có thể nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công trực tuyến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan (hồ sơ bản gốc (bản giấy) được gửi tới Cục Bản quyền tác giả theo cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính).
Bước 3: Nhận kết quả
Sau 15 ngày làm việc, kể từ ngày hồ sơ hợp lệ cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả bài hát cho người yêu cầu.
Lưu ý: Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả và trả hồ sơ, thông báo bằng văn bản theo khoản 2 Điều 39 Nghị định 17/2023/NĐ-CP.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan và trả hồ sơ, thông báo bằng văn bản trong các trường hợp sau:
a) Không đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 38 của Nghị định này;
b) Phát hiện tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có hình thức hoặc nội dung: Vi phạm các quy định của Hiến pháp, pháp luật; chống phá Đảng, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trái với đạo đức, thuần phong, mỹ tục của dân tộc; mê tín dị đoan và các nội dung khác theo quy định của pháp luật;
c) Phát hiện tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đang có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và chưa có quyết định có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền, Tòa án hoặc Trọng tài;
d) Hết thời hạn quy định tại điểm c khoản 5 Điều 38 của Nghị định này mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền không nhận được hồ sơ hợp lệ hoặc hồ sơ đã nộp lại vẫn không hợp lệ.
Trên đây là phần giải đáp pháp lý của Phan Law Vietnam. Nếu còn băn khoăn hoặc cần sự hỗ trợ pháp lý khác Quý Khách hàng vui lòng liên hệ thông tin dưới đây để được giải đáp.
PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888
Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư