• Menu
  • Skip to right header navigation
  • Skip to main content
  • Skip to secondary navigation
  • Bỏ qua primary sidebar
  • Bỏ qua footer

Văn phòng Luật Sư Phan Law Vietnam

Văn Phòng Luật Sư Hồ Chí Minh

  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
    • NÓI VỀ CHÚNG TÔI
    • ĐỘI NGŨ
    • TẦM NHÌN SỨ MỆNH
    • ĐỐI TÁC
    • GIẢI THƯỞNG
    • SỰ KIỆN
    • HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG
    • KHÁCH HÀNG
  • DỊCH VỤ
    • BẢN QUYỀN
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • DOANH NGHIỆP – ĐẦU TƯ
    • HÔN NHÂN – GIA ĐÌNH
    • XỬ LÝ XÂM PHẠM
    • TRANH TỤNG – TỐ TỤNG
    • THỰC THI QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
  • CHUYÊN TRANG
    • CHUYÊN ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN
    • ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
    • ĐĂNG KÝ KINH DOANH
  • GIẢI THÍCH PHÁP LUẬT
    • ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN
    • MUA BÁN BẢN QUYỀN
    • QUYỀN TÁC GIẢ – QUYỀN LIÊN QUAN
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • TƯ VẤN DOANH NGHIỆP
    • HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
    • CHỦ ĐỀ KHÁC
    • GÓC NHÌN
    • ĐỜI SỐNG PHÁP LUẬT
  • THANH TOÁN ONLINE
    • TRA CỨU NHÃN HIỆU
  • LIÊN HỆ
  • Search
  • Tiếng Việt
  • English
  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
    • NÓI VỀ CHÚNG TÔI
    • ĐỘI NGŨ
    • TẦM NHÌN SỨ MỆNH
    • ĐỐI TÁC
    • GIẢI THƯỞNG
    • SỰ KIỆN
    • HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG
    • KHÁCH HÀNG
  • DỊCH VỤ
    • BẢN QUYỀN
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • DOANH NGHIỆP – ĐẦU TƯ
    • HÔN NHÂN – GIA ĐÌNH
    • XỬ LÝ XÂM PHẠM
    • TRANH TỤNG – TỐ TỤNG
    • THỰC THI QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
  • CHUYÊN TRANG
    • CHUYÊN ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN
    • ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
    • ĐĂNG KÝ KINH DOANH
  • GIẢI THÍCH PHÁP LUẬT
    • ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN
    • MUA BÁN BẢN QUYỀN
    • QUYỀN TÁC GIẢ – QUYỀN LIÊN QUAN
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • TƯ VẤN DOANH NGHIỆP
    • HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
    • CHỦ ĐỀ KHÁC
    • GÓC NHÌN
    • ĐỜI SỐNG PHÁP LUẬT
  • THANH TOÁN ONLINE
    • TRA CỨU NHÃN HIỆU
  • LIÊN HỆ
  • Search
  • Tiếng Việt
  • English
Trang chủ >> Đời sống pháp luật >> Mức phạt khi uống rượu bia khi lái xe là bao nhiêu?

Mức phạt khi uống rượu bia khi lái xe là bao nhiêu?

Cập nhật: 22/01/2026  |  Tác giả: Tiểu Ngư  |  Đời sống pháp luật

Mục lục nội dung
  1. Quy định về mức phạt uống rượu bia khi lái xe
    1. Mức phạt đối với người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô uống rượu bia khi lái xe
    2. Mức phạt đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy uống rượu bia khi lái xe
    3. Mức phạt đối với người điều khiển xe máy chuyên dùng uống rượu bia khi lái xe
    4. Mức xử phạt người điều khiển xe đạp, xe đạp máy, người điều khiển xe thô sơ khác uống rượu bia khi lái xe
  2. Biện pháp khắc phục tình trạng lái xe còn uống rượu bia

Quy định về mức phạt uống rượu bia khi lái xe

Theo quy định tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP, mức phạt đối với hành vi điều khiển phương tiện giao thông sau khi uống rượu bia được xác định dựa trên loại phương tiện và nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở của người lái. Cụ thể như sau:

Quy định về mức phạt uống rượu bia khi lái xe
Quy định về mức phạt uống rượu bia khi lái xe.

Mức phạt đối với người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô uống rượu bia khi lái xe

Theo điểm c khoản 6 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định, người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô, điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng – 8.000.000 đồng.

Ngoài ra, theo điểm b khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP người lái xe vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm.

Theo điểm a khoản 9 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định, người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô, điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 18.000.000 đồng – 20.000.000 đồng.

Ngoài ra, theo điểm d khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP người lái xe vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.

Theo điểm a khoản 11 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định, người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô, điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng – 40.000.000 đồng.

Ngoài ra, theo điểm c khoản 15 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP người lái xe vi phạm còn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 tháng – 24 tháng.

Xem thêm: Quy định về điểm của giấy phép lái xe

Mức phạt đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy uống rượu bia khi lái xe

Theo điểm a khoản 6 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định, người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy mà điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng – 3.000.000 đồng.

Ngoài ra, theo điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP người lái xe vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm.

Theo điểm b khoản 8 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định, người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy mà điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng – 8.000.000 đồng.

Ngoài ra, theo điểm đ khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP người lái xe vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.

Theo điểm d khoản 9 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định, người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy mà điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 8.000.000 đồng – 10.000.000 đồng.

Ngoài ra, theo điểm c khoản 12 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP người lái xe vi phạm còn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 tháng – 24 tháng.

Tìm hiểu thêm: Có được phép rẽ phải khi đèn đỏ?

Uống rượu bia không nên lái xe
Uống rượu bia không nên lái xe.

Mức phạt đối với người điều khiển xe máy chuyên dùng uống rượu bia khi lái xe

Theo điểm c khoản 6 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định, người điều khiển xe máy chuyên dùng điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng – 5.000.000 đồng.

Theo điểm a khoản 7 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định, người điều khiển xe máy chuyên dùng điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở sẽ bị phạt liền từ 6.000.000 đồng – 8.000.000 đồng.

Theo điểm a khoản 9 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định, người điều khiển xe máy chuyên dùng điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 18.000.000 đồng – 20.000.000 đồng.

Mức xử phạt người điều khiển xe đạp, xe đạp máy, người điều khiển xe thô sơ khác uống rượu bia khi lái xe

Theo điểm p khoản 1 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định, người điều khiển khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng – 200.000 đồng.

Theo điểm d khoản 3 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định, người điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 300.000 đồng – 400.000 đồng.

Theo điểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định, người điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng – 600.000 đồng.

Biện pháp khắc phục tình trạng lái xe còn uống rượu bia

Để khắc phục tình trạng uống rượu bia khi tham gia giao thông, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp từ tuyên truyền, giáo dục đến thực thi pháp luật. Trước hết, cần đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông nhằm nâng cao nhận thức về tác hại của rượu bia khi lái xe và lồng ghép giáo dục an toàn giao thông vào chương trình học. 

Song song đó, lực lượng chức năng cần tăng cường kiểm tra, áp dụng các mức phạt nghiêm minh để răn đe, như tước giấy phép lái xe, phạt tiền nặng hoặc tịch thu phương tiện. Các công nghệ như cảm biến đo nồng độ cồn trên xe cũng nên được triển khai rộng rãi. 

Đồng thời, cần phát triển hệ thống giao thông công cộng, khuyến khích người dân sử dụng phương tiện thay thế như xe buýt, taxi hoặc dịch vụ gọi xe. Vai trò của cộng đồng và các doanh nghiệp cũng rất quan trọng, đặc biệt trong việc cung cấp các giải pháp an toàn như dịch vụ đưa khách về nhà. 

Cuối cùng, nâng cao ý thức tự giác tuân thủ pháp luật, xây dựng văn hóa “Đã uống rượu bia thì không lái xe” là nền tảng để giải quyết triệt để vấn đề này.

PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888
Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư

Chia sẻ:

Chuyên mục: Đời sống pháp luật Thẻ: phạt tiền, Trừ điểm giấy phép lái xe, Uống rượu bia khi lái xe

Chủ đề liên quan:

  • Chúc mừng Ngày truyền thống Tòa án nhân dân
  • CHÚC MỪNG NGÀY QUỐC KHÁNH 02/9/1945 – 02/9/2026
  • Lỗi xe ô tô vượt đèn đỏ: Mức phạt hành chính và cơ chế trừ điểm bằng lái xe
  • “Gậy bản quyền” bài học đắt giá cho những nhà sáng tạo nội dung
  • Xâm phạm quyền phát sóng trực tiếp: Trách nhiệm pháp lý đối với nạn chiếu lậu trên không gian mạng
  • CHÚC MỪNG KỶ NIỆM NGÀY SINH CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH
  • Hành vi làm dịch vụ mại dâm bị phạt bao nhiêu năm tù?
  • Tư vấn về di chúc thừa kế tài sản
  • Hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị phạt bao nhiêu năm tù?
  • CHÚC MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3
  • Vượt đèn đỏ gây tai nạn có bị đi tù không?
  • Mức phạt hành vi không đội mũ bảo hiểm, không thắt đai an toàn khi điều khiển xe dịp Tết
  • Những quyền lợi pháp lý cần bảo vệ của người lao động khi về quê ăn Tết

Câu hỏi thường xuyên:

  • Thuê viết code bản quyền thuộc về ai? 
  • Cách đăng ký bản quyền video Youtube
  • Thủ tục đăng ký bản quyền hình ảnh mới nhất
  • Đăng ký bản quyền âm nhạc như thế nào?
  • Cách làm giấy đăng ký bản quyền tác giả hiện nay
  • Đăng ký sở hữu trí tuệ nhãn hiệu: điều cần biết
  • Đăng ký nhãn hiệu độc quyền: thủ tục từ A-Z
  • Đăng ký mã vạch sản phẩm
  • Quy định về đăng ký bản quyền logo theo pháp luật
  • Thủ tục đăng ký bản quyền sản phẩm năm 2022
  • Bản quyền hình ảnh và hồ sơ đăng ký bản quyền hình ảnh theo luật mới năm 2021
  • Đăng ký bản quyền như thế nào theo pháp luật hiện hành?
  • Hồ sơ đăng ký bản quyền website mới nhất hiện nay
  • Hướng dẫn điền tờ khai đăng ký bản quyền tác giả
  • Quy trình đăng ký bản quyền sách mới nhất hiện nay

Bạn muốn được tư vấn

Lên lịch tư vấn miễn phí ngay hôm nay!

Bài viết trước «Điểm của giấy phép lái xe là gì Quy định về điểm của giấy phép lái xe
Bài viết sau Mẫu chứng nhận độc thân mới nhất Mẫu chứng nhận độc thân mới nhất.»

Sidebar chính

Xem Nhiều

Dịch vụ đăng ký bản quyền tác giả

Đăng ký bản quyền tác giả: Giải pháp bảo vệ tài sản trí tuệ hiệu quả cho cá nhân, tổ chức

Trong bối cảnh nền kinh tế sáng tạo ngày càng phát triển mạnh …

Đăng ký bản quyền phần mềm thiết kế logo

Cách đăng ký bản quyền phần mềm thiết kế logo

Trong kỷ nguyên công nghệ - sáng tạo như hiện nay, các phần mềm …

Dịch vụ đăng ký bản quyền logo

Dịch vụ đăng ký bản quyền logo

Trong quá trình xây dựng thương hiệu, logo thương hiệu được xem …

Cách đăng ký bản quyền video youtube

Tư vấn cách đăng ký bản quyền video youtube

Trong bối cảnh tình trạng vi phạm bản quyền trên không gian mạng …

Đăng ký bản quyền video 

Hướng dẫn cách đăng ký bản quyền video 

Trong kỷ nguyên mà nội dung số phát triển mạnh mẽ, video ngày …

Bài Viết Nổi Bật

  • Tư vấn đăng ký bảo hộ các loại bản quyền phần mềm
  • Bản quyền chương trình máy tính và bản quyền nội dung website khác gì nhau?
  • Dịch vụ chương trình máy tính
  • Chương trình máy tính là gì? 
  • Tư vấn đăng ký bản quyền tác giả theo quy định
  • Quyền tác giả đối với tác phẩm là gì?
  • Nhiều bất cập khi thực thi bản quyền tại Việt Nam
  • Thủ tục đăng ký logo bản quyền theo pháp luật
Phan Law Vietnam

Footer

THÔNG TIN – LIÊN HỆ

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ PHAN LAW VIETNAM

Giấy CNĐKHĐ: 41011327 cấp ngày 21/07/2010 tại Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh

Mã số thuế doanh nghiệp: 0310320507 cấp ngày 13/09/2010 tại Chi Cục Thuế Quận 3

Người đại diện theo pháp luật: Luật sư Phan Vũ Tuấn – Trưởng Văn Phòng

Địa chỉ: 38 Phan Khiêm Ích, Phường Tân Hưng, TP. Hồ Chí Minh

Số điện thoại: 0794.80.8888

Email: info@phan.vn

PHAN LAW VIETNAM

Điều khoản dịch vụ
Chính sách bảo mật
Chính sách bảo hành
Phương thức giao nhận
Thanh toán an toàn tiện lợi

DỊCH VỤ

Đăng ký bản quyền
Hôn nhân – Gia đình
Doanh nghiệp – Đầu tư
Sở hữu trí tuệ
Tranh tụng – Tố tụng

Hotline: 0794.80.8888

verified logo

Copyright © 2026 Phan Law VietNam