• Menu
  • Skip to right header navigation
  • Skip to main content
  • Skip to secondary navigation
  • Bỏ qua primary sidebar
  • Bỏ qua footer

Văn phòng Luật Sư Phan Law Vietnam

Văn Phòng Luật Sư Hồ Chí Minh

  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
    • NÓI VỀ CHÚNG TÔI
    • ĐỘI NGŨ
    • TẦM NHÌN SỨ MỆNH
    • ĐỐI TÁC
    • GIẢI THƯỞNG
    • SỰ KIỆN
    • HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG
    • KHÁCH HÀNG
  • DỊCH VỤ
    • BẢN QUYỀN
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • DOANH NGHIỆP – ĐẦU TƯ
    • HÔN NHÂN – GIA ĐÌNH
    • XỬ LÝ XÂM PHẠM
    • TRANH TỤNG – TỐ TỤNG
    • THỰC THI QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
  • CHUYÊN TRANG
    • CHUYÊN ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN
    • ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
    • ĐĂNG KÝ KINH DOANH
  • GIẢI THÍCH PHÁP LUẬT
    • ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN
    • MUA BÁN BẢN QUYỀN
    • QUYỀN TÁC GIẢ – QUYỀN LIÊN QUAN
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • TƯ VẤN DOANH NGHIỆP
    • HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
    • CHỦ ĐỀ KHÁC
    • GÓC NHÌN
    • ĐỜI SỐNG PHÁP LUẬT
  • THANH TOÁN ONLINE
    • TRA CỨU NHÃN HIỆU
  • LIÊN HỆ
  • Search
  • Tiếng Việt
  • English
  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
    • NÓI VỀ CHÚNG TÔI
    • ĐỘI NGŨ
    • TẦM NHÌN SỨ MỆNH
    • ĐỐI TÁC
    • GIẢI THƯỞNG
    • SỰ KIỆN
    • HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG
    • KHÁCH HÀNG
  • DỊCH VỤ
    • BẢN QUYỀN
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • DOANH NGHIỆP – ĐẦU TƯ
    • HÔN NHÂN – GIA ĐÌNH
    • XỬ LÝ XÂM PHẠM
    • TRANH TỤNG – TỐ TỤNG
    • THỰC THI QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
  • CHUYÊN TRANG
    • CHUYÊN ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN
    • ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
    • ĐĂNG KÝ KINH DOANH
  • GIẢI THÍCH PHÁP LUẬT
    • ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN
    • MUA BÁN BẢN QUYỀN
    • QUYỀN TÁC GIẢ – QUYỀN LIÊN QUAN
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • TƯ VẤN DOANH NGHIỆP
    • HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
    • CHỦ ĐỀ KHÁC
    • GÓC NHÌN
    • ĐỜI SỐNG PHÁP LUẬT
  • THANH TOÁN ONLINE
    • TRA CỨU NHÃN HIỆU
  • LIÊN HỆ
  • Search
  • Tiếng Việt
  • English
Trang chủ >> GTPL HÔN NHÂN GIA ĐÌNH >> Ai có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương? Thủ tục hồ sơ ly hôn

Ai có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương? Thủ tục hồ sơ ly hôn

Cập nhật: 07/08/2025  |  Tác giả: Tiểu Ngư  |  GTPL HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

Mục lục nội dung
  1. Ai có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương?
  2. Thủ tục ly hôn đơn phương 
  3. Vấn đề cần giải quyết khi ly hôn đơn phương
    1. Quyền nuôi con chung
    2. Phân chia tài sản chung
    3. Nghĩa vụ trả nợ chung

Trong quan hệ hôn nhân, việc duy trì cuộc sống vợ chồng phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Khi đời sống chung không còn đạt được mục tiêu ban đầu hoặc xuất hiện mâu thuẫn nghiêm trọng, một trong hai bên hoặc cả hai đều có thể yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Dưới góc độ của một luật sư chuyên về hôn nhân gia đình, bài viết này sẽ cung cấp các thông tin quan trọng về việc ai có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương và thủ tục, hồ sơ cần thiết.

Ai có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương?

Theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, ly hôn đơn phương được gọi là ly hôn theo yêu cầu của một bên. Đây là trường hợp khi một trong hai người cảm thấy không thể tiếp tục chung sống, đời sống hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, không thể khắc phục được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn, mà không cần sự đồng ý của bên còn lại.

Khác với ly hôn thuận tình (cả hai bên cùng đồng ý và đạt được thỏa thuận), ly hôn đơn phương mang tính chất đối kháng cao hơn, nên thường kéo theo tranh chấp về con cái, tài sản, nghĩa vụ cấp dưỡng,…

Ai có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương
Ai có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương.

Tuy nhiên, để được giải quyết ly hôn đơn phương người khởi kiện cần phải chứng minh được mình có có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Ngoài ra, cha mẹ hoặc người thân thích khác cũng có thể yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn nếu một bên vợ hoặc chồng bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ hành vi của mình, đồng thời họ là nạn nhân của bạo lực gia đình do người kia gây ra, đe dọa tính mạng, sức khỏe nghiêm trọng.

Hoặc trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Đặc biệt cần lưu ý, theo khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình, người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương khi người vợ đang mang thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp vợ đồng thuận ly hôn hoặc tự vợ yêu cầu ly hôn đơn phương..

Thủ tục ly hôn đơn phương 

Quy trình thực hiện một vụ ly hôn đơn phương thường gồm các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Để nộp đơn yêu cầu ly hôn đơn phương, người khởi kiện cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ pháp lý sau:

  • Đơn khởi kiện xin ly hôn đơn phương (theo mẫu Tòa án);
  • Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn (nếu mất, nộp bản sao trích lục);
  • CMND/CCCD/Hộ chiếu và hộ khẩu (bản sao có công chứng);
  • Giấy khai sinh của con chung (nếu có);
  • Tài liệu chứng minh quyền sở hữu tài sản chung (nếu có tranh chấp tài sản);
  • Tài liệu chứng minh lý do ly hôn như đơn tố cáo bạo hành, ảnh, ghi âm, tin nhắn, biên bản hòa giải, xác nhận ly thân, xác nhận bệnh lý,… (nếu có).

Nộp hồ sơ ly hôn tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú/ làm việc (theo khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015).

Bước 2: Tòa án thụ lý và xem xét hồ sơ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, tòa sẽ kiểm tra tính hợp lệ, yêu cầu bổ sung (nếu thiếu). Nếu hợp lệ, tòa sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, người yêu cầu ly hôn (nguyên đơn) phải nộp tạm ứng án phí tại rồi lấy biên lai nộp lại cho tòa.

Theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về mức án phí sơ thẩm phải đóng là:

  • Nộp 300.000 đồng cho thủ tục ly hôn không giá ngạch (không chia tài sản) hoặc phân chia tài sản có giá trị từ 6 triệu đồng trở xuống.
  • Nộp 5% của giá trị tranh chấp khi tài sản có giá trị từ trên 60.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng.
  • Nộp 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng khi giá trị tài sản tranh chấp từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng.
  • Nộp 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng khi giá trị tài sản tranh chấp từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng.
  • Nộp 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng khi giá trị tài sản tranh chấp từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng.
  • Nộp 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng khi giá trị tài sản tranh chấp từ trên 4.000.000.000 đồng.
Thủ tục ly hôn đơn phương
Thủ tục ly hôn đơn phương.

Bước 3: Hòa giải tại Tòa

Theo luật, Tòa án phải tiến hành phiên hòa giải bắt buộc (trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không thể hòa giải như bạo lực gia đình, người mất năng lực hành vi dân sự,…). Nếu hòa giải thành tòa sẽ lập văn văn hòa giải thành, nếu hòa giải không thành, tòa sẽ đưa vụ án ra xét xử theo trình tự sơ thẩm.

Bước 4: Mở phiên tòa xét xử

Tòa án sẽ căn cứ vào tài liệu, chứng cứ, lời khai của các bên để xem xét có đủ điều kiện ly hôn hay không.

Vấn đề cần giải quyết khi ly hôn đơn phương

Quyền nuôi con chung

Khi giải quyết ly hôn đơn phương, Tòa án sẽ xem xét kỹ lưỡng điều kiện của mỗi bên để quyết định giao con cho người trực tiếp nuôi dưỡng. Những yếu tố được cân nhắc bao gồm:

  • Môi trường sống ổn định, phù hợp cho sự phát triển của trẻ;
  • Điều kiện kinh tế (thu nhập ổn định, có khả năng đảm bảo nhu cầu cơ bản của con);
  • Thời gian, tâm lý và khả năng chăm sóc, giáo dục con;
  • Mong muốn của con nếu từ đủ 07 tuổi trở lên (ý kiến của con là một trong những yếu tố dùng để xem xét chứ không phải yếu tố quyết định).
  • Trường hợp con dưới 36 tháng sẽ ưu tiên giao cho người mẹ trực tiếp nuôi trừ khi người mẹ không đủ điều kiện nuôi hoặc có thoả thuận khác phù hợp hơn.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con đến khi con đủ 18 tuổi (hoặc trên 18 tuổi nếu con bị khuyết tật, không có khả năng lao động, tự nuôi sống bản thân). Mức cấp dưỡng có thể thỏa thuận hoặc do Tòa án quyết định dựa trên thu nhập, khả năng tài chính và nhu cầu của con.

Phân chia tài sản chung

Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng được xác định là những tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân (trừ trường hợp tài sản được tặng cho riêng, thừa kế riêng, có thỏa thuận tài sản riêng hợp pháp). Khi ly hôn đơn phương tài sản chung cũng được chia theo nguyên tắc tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

– Nếu các bên tự thỏa thuận được việc chia tài sản thì Tòa án sẽ công nhận;

– Nếu không thỏa thuận được, Tòa án sẽ tiến hành phân chia theo nguyên tắc chia đôi có xét đến các yếu tố:

  • Công sức đóng góp của mỗi bên vào khối tài sản chung;
  • Lỗi của một bên dẫn đến việc ly hôn;
  • Hoàn cảnh sống của mỗi bên sau ly hôn;
  • Bảo vệ quyền lợi của phụ nữ, con nhỏ và bên yếu thế hơn.

Theo Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản riêng của mỗi bên (tài sản trước hôn nhân hoặc tài sản được cho, thừa kế riêng trong hôn nhân mà không sáp nhập vào tài sản chung) thì không bị chia khi ly hôn, trừ khi có chứng cứ thể hiện tài sản đó đã bị sử dụng cho mục đích chung hoặc đã nhập vào khối tài sản chung theo Điều 46 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Nghĩa vụ trả nợ chung

Nợ chung là một nội dung quan trọng thường bị bỏ sót hoặc không được nêu rõ trong hồ sơ ly hôn và sẽ được giải quyết theo quy định của Điều 60 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Nợ chung là những khoản nợ như:

  • Được hình thành trong thời kỳ hôn nhân vì mục đích chung của gia đình;
  • Hoặc khoản vay do cả hai vợ chồng cùng ký kết hoặc cùng biết và đồng ý;
  • Hoặc khoản nợ do một bên vay nhưng vì mục đích thiết yếu của gia đình (như chữa bệnh, học phí cho con, chi tiêu sinh hoạt…).

Khi ly hôn, Tòa án sẽ xác định rõ phần trách nhiệm của từng bên đối với nợ chung. Một số nguyên tắc xử lý:

  • Nếu khoản nợ do cả hai bên cùng vay và sử dụng vì mục đích chung thì sẽ chia đôi nghĩa vụ trả nợ (hoặc theo tỷ lệ góp vốn, hưởng lợi);
  • Nếu nợ do một bên tự ý vay để sử dụng vào mục đích cá nhân (ví dụ: cờ bạc, đầu tư riêng, vay không thông báo…) thì bên đó phải tự chịu trách nhiệm trả nợ;
  • Các khoản nợ có thế chấp tài sản chung cũng sẽ được xử lý theo quy định của pháp luật dân sự và ngân hàng.

Để giải quyết dứt điểm nợ chung khi ly hôn, người yêu cầu ly hôn cần cung cấp đầy đủ chứng từ vay mượn, hợp đồng tín dụng, xác nhận của tổ chức tín dụng, người cho vay,… để Tòa án có cơ sở xem xét.

Trên đây là phần phản hồi pháp lý của Phan Law Vietnam xin được thông tin đến Quý Khách hàng. Nếu còn vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ pháp lý khác Quý Khách hàng vui lòng liên hệ thông tin dưới đây để được giải đáp.

PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888
Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư

Chia sẻ:

Chuyên mục: GTPL HÔN NHÂN GIA ĐÌNH Thẻ: Ly hôn đơn phương, Quyền ly hôn, Quyền yêu cầu ly hôn

Chủ đề liên quan:

  • Nợ riêng trước hôn nhân có trở thành nghĩa vụ trả nợ chung của vợ chồng không?
  • Ngoại tình có phải là căn cứ để người còn lại giành quyền nuôi con khi ly hôn?
  • Vợ chồng sống ly thân có được xem là đã ly hôn?
  • Nếu ly hôn thì con ở với ai? Điều kiện giành quyền nuôi con bạn nên biết
  • Hướng dẫn chi tiết về thủ tục ly hôn thuận tình và đơn phương
  • Đơn xin ly dị có mấy loại? 
  • Xác nhận tài sản riêng làm gì?
  • Chế tài đối với hôn nhân quan hệ cận huyết
  • Thủ tục đổi họ cho con sau ly hôn
  • Quy định về mẫu đơn ly hôn đơn phương
  • Thủ tục rút đơn ly hôn thuận tình thực hiện thế nào?
  • Tư vấn thủ tục ly hôn vắng mặt theo quy định 2025
  • Mẫu hòa giải ly hôn mới nhất 2025

Câu hỏi thường xuyên:

  • Thuê viết code bản quyền thuộc về ai? 
  • Cách đăng ký bản quyền video Youtube
  • Thủ tục đăng ký bản quyền hình ảnh mới nhất
  • Đăng ký bản quyền âm nhạc như thế nào?
  • Cách làm giấy đăng ký bản quyền tác giả hiện nay
  • Đăng ký sở hữu trí tuệ nhãn hiệu: điều cần biết
  • Đăng ký nhãn hiệu độc quyền: thủ tục từ A-Z
  • Đăng ký mã vạch sản phẩm
  • Quy định về đăng ký bản quyền logo theo pháp luật
  • Thủ tục đăng ký bản quyền sản phẩm năm 2022
  • Bản quyền hình ảnh và hồ sơ đăng ký bản quyền hình ảnh theo luật mới năm 2021
  • Đăng ký bản quyền như thế nào theo pháp luật hiện hành?
  • Hồ sơ đăng ký bản quyền website mới nhất hiện nay
  • Hướng dẫn điền tờ khai đăng ký bản quyền tác giả
  • Quy trình đăng ký bản quyền sách mới nhất hiện nay

Bạn muốn được tư vấn

Lên lịch tư vấn miễn phí ngay hôm nay!

Bài viết trước «Tiền phạt vượt đèn đỏ mới nhất 2025. Tiền phạt vượt đèn đỏ mới nhất 2025
Bài viết sau Quy định về thành lập doanh nghiệp tại TpHCM hiện nay như thế nào? Tại sao nên thành lập doanh nghiệp tại TpHCM?»

Sidebar chính

Xem Nhiều

Dịch vụ đăng ký bản quyền tác giả

Đăng ký bản quyền tác giả: Giải pháp bảo vệ tài sản trí tuệ hiệu quả cho cá nhân, tổ chức

Trong bối cảnh nền kinh tế sáng tạo ngày càng phát triển mạnh …

Đăng ký bản quyền phần mềm thiết kế logo

Cách đăng ký bản quyền phần mềm thiết kế logo

Trong kỷ nguyên công nghệ - sáng tạo như hiện nay, các phần mềm …

Dịch vụ đăng ký bản quyền logo

Dịch vụ đăng ký bản quyền logo

Trong quá trình xây dựng thương hiệu, logo thương hiệu được xem …

Cách đăng ký bản quyền video youtube

Tư vấn cách đăng ký bản quyền video youtube

Trong bối cảnh tình trạng vi phạm bản quyền trên không gian mạng …

Đăng ký bản quyền video 

Hướng dẫn cách đăng ký bản quyền video 

Trong kỷ nguyên mà nội dung số phát triển mạnh mẽ, video ngày …

Bài Viết Nổi Bật

  • Tư vấn đăng ký bảo hộ các loại bản quyền phần mềm
  • Bản quyền chương trình máy tính và bản quyền nội dung website khác gì nhau?
  • Dịch vụ chương trình máy tính
  • Chương trình máy tính là gì? 
  • Tư vấn đăng ký bản quyền tác giả theo quy định
  • Quyền tác giả đối với tác phẩm là gì?
  • Nhiều bất cập khi thực thi bản quyền tại Việt Nam
  • Thủ tục đăng ký logo bản quyền theo pháp luật
Phan Law Vietnam

Footer

THÔNG TIN – LIÊN HỆ

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ PHAN LAW VIETNAM

Giấy CNĐKHĐ: 41011327 cấp ngày 21/07/2010 tại Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh

Mã số thuế doanh nghiệp: 0310320507 cấp ngày 13/09/2010 tại Chi Cục Thuế Quận 3

Người đại diện theo pháp luật: Luật sư Phan Vũ Tuấn – Trưởng Văn Phòng

Địa chỉ: 38 Phan Khiêm Ích, Phường Tân Hưng, TP. Hồ Chí Minh

Số điện thoại: 0794.80.8888

Email: info@phan.vn

PHAN LAW VIETNAM

Điều khoản dịch vụ
Chính sách bảo mật
Chính sách bảo hành
Phương thức giao nhận
Thanh toán an toàn tiện lợi

DỊCH VỤ

Đăng ký bản quyền
Hôn nhân – Gia đình
Doanh nghiệp – Đầu tư
Sở hữu trí tuệ
Tranh tụng – Tố tụng

Hotline: 0794.80.8888

verified logo

Copyright © 2026 Phan Law VietNam