Tình trạng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đang diễn ra ngày càng phổ biến và tinh vi, gây ra những thiệt hại nặng nề về tài chính, uy tín và lợi thế cạnh tranh. Chính vì vậy, bạn cần biết rõ các cách thức bảo vệ tài sản trí tuệ của mình trước hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là gì?

Quyền sở hữu trí tuệ bao gồm các quyền liên quan đến sáng tạo trí óc, như bản quyền, nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, bí mật kinh doanh, và các quyền khác. Từ đó, có thể hiểu, hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là hành vi sử dụng trái phép các đối tượng sở hữu trí tuệ nêu trên đã được pháp luật bảo hộ mà không có sự cho phép của chủ sở hữu hoặc không tuân thủ các quy định pháp luật liên quan. Các hành vi xâm phạm có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng về kinh tế, uy tín và động lực sáng tạo trong xã hội.
Thông thường, các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ sẽ diễn ra ở các hành vi sau:
- Vi phạm bản quyền: Sao chép, phân phối, trình bày công khai hoặc sử dụng tác phẩm văn học, nghệ thuật, phần mềm, âm nhạc, phim ảnh mà không được phép.
- Vi phạm nhãn hiệu: Sử dụng các dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng ký cho cùng loại sản phẩm, dịch vụ.
- Vi phạm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp: Chế tạo, sử dụng, bán hoặc nhập khẩu sản phẩm được bảo hộ bởi sáng chế mà không được sự cho phép của chủ bằng độc quyền.
Quyền tự bảo vệ đối với hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ?
Theo Điều 198 Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành, chủ thể quyền có thể thực hiện các cách thức sau để tự bảo vệ tài sản trí tuệ của mình trước hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ:
1. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có quyền áp dụng các biện pháp sau đây để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình:
a) Áp dụng biện pháp công nghệ bảo vệ quyền, đưa thông tin quản lý quyền hoặc áp dụng các biện pháp công nghệ khác nhằm ngăn ngừa hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;
b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ phải chấm dứt hành vi xâm phạm, gỡ bỏ và xóa nội dung vi phạm trên môi trường mạng viễn thông và mạng Internet, xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại;
c) Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
d) Khởi kiện ra tòa án hoặc trọng tài để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
1a. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình.
2. Tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc phát hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc cho xã hội có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Tổ chức, cá nhân được thừa kế quyền tác giả, quyền của người biểu diễn có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền quy định tại khoản 4 Điều 19 và điểm b khoản 2 Điều 29 của Luật này.
3. Tổ chức, cá nhân bị thiệt hại hoặc có khả năng bị thiệt hại do hành vi cạnh tranh không lành mạnh có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp dân sự quy định tại Điều 202 của Luật này.
4. Tổ chức, cá nhân là bị đơn trong vụ kiện xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, nếu được Tòa án kết luận là không thực hiện hành vi xâm phạm có quyền yêu cầu Tòa án buộc nguyên đơn thanh toán cho mình chi phí hợp lý để thuê luật sư hoặc các chi phí khác theo quy định của pháp luật.
5. Tổ chức, cá nhân lạm dụng thủ tục bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ mà gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác thì tổ chức, cá nhân bị thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên lạm dụng thủ tục đó phải bồi thường cho những thiệt hại do việc lạm dụng gây ra, trong đó bao gồm chi phí hợp lý để thuê luật sư. Hành vi lạm dụng thủ tục bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ bao gồm hành vi cố ý vượt quá phạm vi hoặc mục tiêu của thủ tục này.
Dịch vụ thu thập, ghi nhận tài liệu chứng cứ về hành vi vi phạm bản quyền, nhãn hiệu

Việc tự mình thu thập bằng chứng về hành vi vi phạm là một thách thức lớn, đặc biệt khi các đối tượng vi phạm thường xuyên thay đổi thông tin và xóa dấu vết. Điều này đòi hỏi một quy trình chuyên nghiệp, am hiểu pháp lý và kinh nghiệm thực tế.
Hiểu rõ những khó khăn đó, Văn phòng Luật sư Phan Law Vietnam cung cấp Dịch vụ thu thập, ghi nhận tài liệu chứng cứ về hành vi vi phạm bản quyền, nhãn hiệu chuyên sâu. Với đội ngũ luật sư và chuyên gia có trình độ cao, chúng tôi sẽ giúp bạn:
- Thu thập và ghi nhận bằng chứng: Đây là bước đầu tiên và quan trọng nhất. Tất cả các bằng chứng về hành vi vi phạm (hình ảnh, video, liên kết website, quảng cáo, mẫu sản phẩm, v.v.) cần được thu thập một cách hợp pháp và có giá trị pháp lý cao.
- Gửi thư cảnh báo: Trước khi tiến hành các thủ tục pháp lý phức tạp, bạn có thể gửi thư cảnh báo đến bên vi phạm, yêu cầu họ chấm dứt hành vi.
- Khởi kiện hoặc yêu cầu xử lý: Nếu bên vi phạm không hợp tác, chúng tôi sẽ yêu cầu các nền tảng trung gian tiến hành xử lý hành vi vi phạm, nộp đơn khởi kiện ra cơ quan giải quyết tranh chấp hoặc yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước xử lý hành vi vi phạm.
Đến với dịch vụ tại Phan Law Vietnam, bạn sẽ không còn phải loay hoay trong việc tìm kiếm bằng chứng mà có thể tập trung vào hoạt động kinh doanh. Chúng tôi cam kết bảo mật tuyệt đối thông tin và mang đến giải pháp hiệu quả nhất để chấm dứt tình trạng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ tài sản và uy tín của bạn.
Trên đây là phần phản hồi pháp lý của Phan Law Vietnam về “Cách thức bảo vệ tài sải trí tuệ trước hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ” xin được thông tin đến Quý Khách hàng. Nếu còn vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ pháp lý khác Quý Khách hàng vui lòng liên hệ thông tin dưới đây để được giải đáp.
PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888
Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư