Trong môi trường kinh doanh, nhãn hiệu không chỉ là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ giữa các doanh nghiệp mà còn là tài sản sở hữu trí tuệ có giá trị đặc biệt quan trọng. Một nhãn hiệu được xây dựng thành công có thể mang lại lợi thế cạnh tranh lớn, tạo dựng niềm tin đối với khách hàng và góp phần nâng cao giá trị thương hiệu trên thị trường. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của hoạt động thương mại, tình trạng sử dụng trái phép nhãn hiệu, làm giả thương hiệu hoặc lợi dụng uy tín của doanh nghiệp khác để kinh doanh ngày càng diễn biến phức tạp. Đây chính là nguyên nhân dẫn đến các tranh chấp về quyền sở hữu công nghiệp liên quan đến nhãn hiệu. Vậy hành vi xâm phạm nhãn hiệu bị xử lý như thế nào? Để biết thông tin xin mời Quý khách tham khảo bài viết dưới đây:
Nhãn hiệu là gì?
Theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung 2019, 2022, 2025: “Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.”. Nhãn hiệu có thể được thể hiện dưới nhiều dạng khác nhau như: Tên gọi; chữ cái; từ ngữ; hình ảnh; biểu tượng; logo; sự kết hợp giữa chữ và hình; dấu hiệu thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc…
Sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ, chủ sở hữu nhãn hiệu sẽ có quyền độc quyền sử dụng nhãn hiệu đối với các hàng hóa hoặc dịch vụ đã được đăng ký. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để chủ sở hữu ngăn chặn các hành vi sử dụng trái phép từ bên thứ ba.

Xâm phạm nhãn hiệu là gì?
Xâm phạm nhãn hiệu là hành vi của tổ chức hoặc cá nhân sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đang được bảo hộ mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu quyền.
Nói cách khác, khi một chủ thể khai thác hoặc sử dụng nhãn hiệu thuộc quyền sở hữu của người khác nhằm mục đích thương mại mà không có căn cứ pháp lý hợp lệ thì hành vi đó có thể bị xem là hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu.
Bản chất của việc xác định xâm phạm nhãn hiệu không chỉ dựa trên việc hai dấu hiệu giống nhau hay không mà còn phải xem xét khả năng gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc thương mại của hàng hóa, dịch vụ.
Trên thực tế, hành vi xâm phạm nhãn hiệu có thể xuất hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như:
- Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ;
- Sử dụng dấu hiệu tương tự gây nhầm lẫn;
- Gắn nhãn hiệu vi phạm lên hàng hóa hoặc bao bì;
- Kinh doanh hàng hóa mang dấu hiệu vi phạm;
- Sử dụng nhãn hiệu trên môi trường internet…
Xâm phạm nhãn hiệu không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi của chủ sở hữu mà còn gây thiệt hại cho người tiêu dùng và môi trường kinh doanh. Đối với chủ sở hữu nhãn hiệu, hành vi vi phạm có thể dẫn đến:
- Mất khách hàng;
- Suy giảm uy tín thương hiệu;
- Thiệt hại doanh thu;
- Mất lợi thế cạnh tranh;
- Tăng chi phí bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
Đối với người tiêu dùng, việc mua phải sản phẩm giả mạo nhãn hiệu có thể gây thiệt hại về tài chính và ảnh hưởng đến quyền lợi chính đáng. Đối với thị trường, tình trạng xâm phạm nhãn hiệu kéo dài sẽ làm giảm tính minh bạch và cản trở hoạt động cạnh tranh lành mạnh.

Hành vi xâm phạm nhãn hiệu bị xử lý như thế nào?
Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra, hành vi xâm phạm nhãn hiệu có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Theo Điều 226 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017, 2025 có quy định về Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp như sau:
1. Người nào cố ý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam mà đối tượng là hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên;
d) Gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý 500.000.000 đồng trở lên;
đ) Hàng hóa vi phạm trị giá 500.000.000 đồng trở lên.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 02 năm;
c) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Do đó, để hạn chế nguy cơ bị xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, doanh nghiệp nên:
- Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu càng sớm càng tốt;
- Theo dõi tình trạng sử dụng nhãn hiệu trên thị trường;
- Chủ động thu thập chứng cứ khi phát hiện hành vi vi phạm;
- Thực hiện các biện pháp cảnh báo hoặc yêu cầu chấm dứt vi phạm;
- Nhờ luật sư hoặc đơn vị chuyên môn hỗ trợ xử lý tranh chấp khi cần thiết.
Việc đăng ký nhãn hiệu không chỉ giúp xác lập quyền sở hữu hợp pháp mà còn tạo cơ sở pháp lý vững chắc để xử lý các hành vi xâm phạm trong tương lai.
Nếu có vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ pháp lý, Quý Khách hàng vui lòng liên hệ thông tin dưới đây để được giải đáp:
PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888
Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư