Ly hôn là quyết định chấm dứt quan hệ hôn nhân khi vợ chồng không thể tiếp tục chung sống. Dù là thuận tình hay đơn phương, quá trình ly hôn đều cần tuân theo quy định pháp luật và nộp đầy đủ hồ sơ tại Tòa án. Trong đó, đơn ly hôn là giấy tờ quan trọng, phải đi kèm với nhiều tài liệu khác để được chấp nhận. Bài viết dưới đây cung cấp thông tin cho bạn hiểu rõ khi nộp đơn ly hôn cần những giấy tờ gì, cũng như thủ tục giải quyết ly hôn.
Hồ sơ cần chuẩn bị khi ly hôn

Nộp đơn ly hôn cần những giấy tờ gì? Khi nộp đơn ly hôn tại Tòa án, bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ để chứng minh quan hệ hôn nhân, nhân thân, cũng như các yếu tố liên quan như con chung và tài sản. Hồ sơ càng đầy đủ, rõ ràng thì quá trình giải quyết tại Tòa càng nhanh và thuận lợi, tránh việc bị yêu cầu bổ sung hoặc trả lại đơn. Thành phần hồ sơ cơ bản bao gồm:
- Đơn xin ly hôn: Nếu là ly hôn thuận tình, cả hai vợ chồng cùng ký vào đơn; nếu là ly hôn đơn phương, chỉ cần chữ ký của người khởi kiện. Đơn phải trình bày rõ thông tin các bên, lý do ly hôn, con chung, tài sản, nợ nần (nếu có).
- Giấy chứng nhận kết hôn: Bản chính, nếu không may bị mất, bạn cần liên hệ nơi đã đăng ký kết hôn để xin trích lục. Đây là giấy tờ chứng minh mối quan hệ vợ chồng có hợp pháp.
- Bản sao có công chứng/chứng thực giấy tờ tùy thân của vợ chồng như căn cước công dân hoặc hộ chiếu.
- Sổ hộ khẩu hoặc giấy xác nhận nơi cư trú của vợ/chồng để xác định đúng thẩm quyền Tòa án nơi nộp đơn.
- Giấy khai sinh của con chung nếu có, để làm căn cứ xem xét quyền nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng.
- Giấy tờ về tài sản nếu có yêu cầu phân chia tài sản chung (như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ xe, sổ tiết kiệm, hợp đồng mua bán…). Nếu không yêu cầu giải quyết tài sản thì có thể không cần nộp.
- Trong trường hợp đặc biệt như ly hôn có yếu tố nước ngoài, có thể cần thêm giấy tờ như bản sao hộ chiếu của người nước ngoài, giấy tờ cư trú, giấy tờ liên quan đến ủy quyền, hợp pháp hóa lãnh sự đối với các tài liệu từ nước ngoài.
Thủ tục cần thực hiện khi ly hôn
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bước tiếp theo là nộp đơn và các giấy tờ liên quan tại Tòa án có thẩm quyền. Tùy vào từng trường hợp, bạn cần lưu ý xác định đúng nơi nộp:
- Đối với ly hôn đơn phương, đơn sẽ được nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn (vợ hoặc chồng còn lại) đang cư trú hoặc làm việc.
- Với ly hôn thuận tình, đơn có thể nộp tại Tòa án nơi cư trú hoặc làm việc của một trong hai bên (do các bên cùng thỏa thuận lựa chọn).
Sau khi nộp hồ sơ, Tòa án sẽ xem xét tính hợp lệ của đơn và ra thông báo nộp tạm ứng án phí (thường là 300.000 đồng đối với vụ việc không có tranh chấp tài sản). Khi người nộp đơn hoàn thành nghĩa vụ tạm ứng án phí và nộp hóa đơn lại cho tòa, Tòa án sẽ thụ lý vụ án và lên lịch làm việc.
Đối với ly hôn thuận tình, Tòa sẽ tổ chức một buổi họp hòa giải. Nếu hai bên vẫn đồng thuận ly hôn và thống nhất được việc nuôi con, phân chia tài sản, Tòa sẽ ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thì mối quan hệ hôn nhân giữa cả hai sẽ chấm dứt.
Với ly hôn đơn phương, quy trình sẽ kéo dài hơn và phức tạp hơn, đặc biệt nếu có tranh chấp về con cái, tài sản hoặc bị đơn không hợp tác. Tòa án sẽ tiến hành thu thập chứng cứ và mở phiên hòa giải nếu hòa giải không thành thì sẽ đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm. Bản án ly hôn sẽ được ban hành sau phiên xử nếu đáp ứng đủ điều kiện. Quan hệ hôn nhân đó cũng chấm dứt kể từ khi bản án ly hôn đó có hiệu lực pháp luật.
Quyền nuôi con sau khi ly hôn
Một trong những vấn đề quan trọng nhất khi ly hôn là ai sẽ được trực tiếp nuôi dưỡng con chưa thành niên. Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, nếu hai vợ chồng tự thỏa thuận được với nhau về quyền nuôi con thì Tòa án sẽ công nhận thỏa thuận đó, miễn sao không ảnh hưởng đến quyền lợi của trẻ.

Trường hợp không thỏa thuận được, Tòa án sẽ căn cứ vào điều kiện thực tế của mỗi bên để quyết định giao con cho ai trực tiếp nuôi. Các yếu tố được Tòa xem xét bao gồm: điều kiện kinh tế (thu nhập, việc làm), chỗ ở ổn định, thời gian chăm sóc con, mối quan hệ giữa con và cha/mẹ, đạo đức và nhân cách của người nuôi dưỡng. Đặc biệt, đối với trẻ em từ đủ 7 tuổi trở lên, Tòa sẽ tham khảo nguyện vọng của các em về người muốn sống cùng.
Trường hợp, con dưới 36 tháng tuổi thường được giao cho mẹ trực tiếp nuôi nếu không có thỏa thuận trước giữa hai vợ chồng hoặc có lý do đặc biệt như mẹ không đủ khả năng nuôi hay có hành vi không phù hợp (nghiện ngập, bạo lực…). Người không trực tiếp nuôi con vẫn có nghĩa vụ cấp dưỡng và quyền thăm nom, trừ khi việc thăm nom gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của trẻ thì Tòa có thể hạn chế hoặc cấm.
Nếu bạn đang gặp phải khó khăn trong quá trình ly hôn, hãy liên hệ ngay với Phan Law Vietnam để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất theo thông tin dưới đây:
PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888
Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư