Hôn nhân là chặng đường mà hai bên vợ chồng cùng nhau vun đắp, chia sẻ và gánh vác mọi vui buồn trong cuộc sống. Thế nhưng không phải hành trình nào cũng được trọn vẹn. Khi tình cảm vợ chồng đã rạn nứt đến mức không thể hàn gắn, ly hôn thường là lựa chọn cuối cùng. Trong mọi vụ án ly hôn, vấn đề ai được quyền nuôi con luôn là câu hỏi nhức nhối và để lại nhiều tranh cãi nhất. Dưới đây là bài viết hướng dẫn quy định về quyền nuôi con khi ly hôn, xin mời các bạn cùng đọc để tham khảo thêm về quy định này.
Quy định về quyền nuôi con khi ly hôn
Trước hết, quyền nuôi con khi ly hôn được quy định cụ thể tại Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, đồng thời được giải thích, hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP. Về bản chất, quyền nuôi con là quyền và nghĩa vụ song hành của cha mẹ. Sau ly hôn, cha mẹ vẫn phải có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục con cái, dù con sống cùng ai. Pháp luật Việt Nam tôn trọng nguyên tắc bảo vệ quyền lợi tốt nhất của con.

Vì vậy, Tòa án sẽ xem xét, quyết định giao con cho cha hoặc mẹ dựa trên các yếu tố: độ tuổi (nếu con dưới 36 tháng sẽ ưu tiên cho mẹ nuôi dưỡng), nhu cầu phát triển, điều kiện nuôi dưỡng, môi trường sống, xem xét ý kiến của con (nếu con từ 7 tuổi trở lên) và đặc điểm nhân thân, đạo đức, lối sống của cha mẹ.
1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
Các tiêu chí quan trọng khi Tòa án quyết định quyền nuôi con
Trong thực tiễn xét xử, Tòa án thường xem xét tổng hòa nhiều yếu tố để đánh giá ai có điều kiện nuôi con tốt hơn, bao gồm:
- Điều kiện kinh tế: Thu nhập ổn định, nghề nghiệp hợp pháp, khả năng đảm bảo chỗ ở, dinh dưỡng, học tập cho con.
- Thời gian và điều kiện chăm sóc thực tế: Ai là người thường xuyên gần gũi, chăm lo cho con nhiều hơn trước khi ly hôn.
- Đạo đức, lối sống, nhân thân: Tư cách đạo đức, lối sống lành mạnh, không vi phạm pháp luật, không nghiện ma túy, cờ bạc.
- Môi trường sống, giáo dục: Môi trường sinh hoạt, học tập phù hợp, tránh ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của trẻ.
- Sức khỏe của cha mẹ: Đủ sức khỏe để chăm sóc con, nhất là trẻ nhỏ hoặc con có bệnh lý cần chăm sóc đặc biệt.
Bên nào chứng minh được điều kiện tốt hơn, bên đó có cơ hội giành quyền nuôi con cao hơn.

Thực tế tranh chấp về quyền nuôi con
Trong thực tế có nhiều vụ án tranh chấp quyền nuôi con kéo dài nhiều năm, thậm chí cha mẹ quay sang tố cáo, kiện tụng lẫn nhau. Nguyên nhân chủ yếu là không nắm rõ quy định, không chuẩn bị hồ sơ chứng minh điều kiện nuôi dưỡng hoặc bị cảm xúc chi phối.
Một số trường hợp cha mẹ dùng con như “lá chắn” để gây áp lực, thỏa thuận chia tài sản. Đây là cách làm sai lầm, không chỉ làm tổn thương con trẻ mà còn ảnh hưởng đến uy tín của chính đương sự trước tòa.
Vì vậy, nếu thật sự muốn được trực tiếp nuôi con, cần phải bình tĩnh, sẵn sàng thu thập các bằng chứng: thu nhập, hợp đồng lao động, giấy tờ nhà đất, giấy xác nhận tạm trú, giấy chứng nhận kết quả học tập, hình ảnh chứng minh sự gắn bó giữa mình và con… Đây là cơ sở quan trọng để Tòa án ra phán quyết công bằng.
Nghĩa vụ cấp dưỡng cho con
Khi ly hôn, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP.
Điều 7. Nghĩa vụ cấp dưỡng cho con quy định tại khoản 2 Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình
1. Trường hợp người trực tiếp nuôi con không yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cấp dưỡng thì Tòa án giải thích cho họ việc yêu cầu cấp dưỡng cho con là nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con. Nếu xét thấy người trực tiếp nuôi con có khả năng, điều kiện nuôi dưỡng và việc họ không yêu cầu cấp dưỡng là tự nguyện thì Tòa án không buộc bên kia phải cấp dưỡng cho con.
2. Tiền cấp dưỡng cho con là toàn bộ chi phí cho việc nuôi dưỡng, học tập của con và do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên không thoả thuận được thì Tòa án quyết định mức cấp dưỡng căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng. Mức cấp dưỡng do Tòa án quyết định nhưng không thấp hơn một nửa tháng lương tối thiểu vùng tại nơi người cấp dưỡng đang cư trú cho mỗi tháng đối với mỗi người con.
3. Trường hợp các bên không thỏa thuận được phương thức cấp dưỡng thì Tòa án quyết định phương thức cấp dưỡng hàng tháng hoặc phương thức khác phù hợp với nhu cầu, lợi ích của con và điều kiện kinh tế của người cấp dưỡng.
4. Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình phát sinh kể từ thời điểm cha, mẹ không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Như vậy, mức cấp dưỡng có thể thỏa thuận hoặc do Tòa án quyết định, dựa trên thu nhập, khả năng thực tế và nhu cầu chính đáng của con. Người trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng có thể bị cưỡng chế thi hành án hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự nếu bỏ mặc con không chăm sóc.
Nhiều người lầm tưởng rằng được nuôi con sẽ nhận toàn quyền quyết định mọi vấn đề về con cái. Trên thực tế, quyền nuôi con gắn với nghĩa vụ. Người không trực tiếp nuôi vẫn có quyền thăm nom, giáo dục, chăm sóc con và bên nuôi con không được cản trở quyền này, trừ trường hợp việc thăm nom ảnh hưởng xấu đến con.
Trên đây là phần phản hồi pháp lý của Phan Law Vietnam xin được thông tin đến Quý Khách hàng. Nếu còn vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ pháp lý khác Quý Khách hàng vui lòng liên hệ thông tin dưới đây để được giải đáp.
PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888
Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư