Trong bối cảnh thị trường tài chính Việt Nam phát triển và hội nhập, thành lập công ty quản lý quỹ là bước đi chiến lược để quản lý và phát triển quỹ đầu tư. Tuy nhiên, ngành này có điều kiện pháp lý nghiêm ngặt. Bài viết này sẽ đưa ra một số điều kiện để thành lập công ty quản lý quỹ theo quy định tại Việt Nam.
Công ty quản lý quỹ là gì?

Theo khoản 3 Điều 2 Thông tư 99/2020/TT-BTC:
Công ty quản lý quỹ là doanh nghiệp được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán, thực hiện nghiệp vụ quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán.
Căn cứ quy định trên, có thể hiểu công ty quản lý quỹ là một loại hình tổ chức tài chính chuyên nghiệp, được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép để thực hiện các nghiệp vụ chính trong lĩnh vực chứng khoán, bao gồm: quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, và tư vấn đầu tư chứng khoán. Vai trò chính của công ty quản lý quỹ là nghiên cứu thị trường, phân tích các cơ hội đầu tư, tư vấn về phát hành chứng khoán, ra quyết định đầu tư và quản lý rủi ro nhằm tối ưu hóa lợi nhuận cho nhà đầu tư.
Thị trường quản lý quỹ ở Việt Nam đang có nhiều tiềm năng phát triển nhờ sự gia tăng của tầng lớp trung lưu, sự quan tâm ngày càng lớn của nhà đầu tư đến các kênh đầu tư chuyên nghiệp, và xu hướng đa dạng hóa danh mục đầu tư. Do đó, việc thành lập công ty quản lý quỹ có thể là một cơ hội kinh doanh hấp dẫn.
Điều kiện thành lập công ty quản lý quỹ?

Theo Điều 75 Luật Chứng khoán 2019, để thành lập công ty quản lý quỹ, cần đáp ứng các điều kiện sau đây:
Điều kiện về vốn
Việc góp vốn điều lệ vào công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải bằng Đồng Việt Nam; vốn điều lệ tối thiểu để được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán tại Việt Nam theo quy định của Chính phủ.
Điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn
- Cổ đông, thành viên góp vốn đáp ứng điều kiện: không thuộc các trường hợp không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp; và là tổ chức phải có tư cách pháp nhân và đang hoạt động hợp pháp; hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liền trước năm đề nghị cấp giấy phép; báo cáo tài chính năm gần nhất phải được kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần;
- Cổ đông, thành viên góp vốn là nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện tại Điều 77 Luật Chứng khoán 2019;
- Cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ của 01 công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và người có liên quan của cổ đông, thành viên góp vốn đó (nếu có) không sở hữu trên 5% vốn điều lệ của 01 công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán khác.
Điều kiện về cơ cấu cổ đông, thành viên góp vốn
- Có tối thiểu 02 cổ đông sáng lập, thành viên góp vốn là tổ chức. Trường hợp công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu phải là ngân hàng thương mại hoặc doanh nghiệp bảo hiểm hoặc công ty chứng khoán hoặc tổ chức nước ngoài đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật Chứng khoán 2019;
- Tổng tỷ lệ vốn góp của các tổ chức tối thiểu là 65% vốn điều lệ, trong đó các tổ chức là ngân hàng thương mại, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty chứng khoán sở hữu tối thiểu là 30% vốn điều lệ.
Điều kiện về cơ sở vật chất
- Có trụ sở làm việc bảo đảm cho hoạt động kinh doanh chứng khoán;
- Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang bị, thiết bị văn phòng, hệ thống công nghệ phù hợp với quy trình nghiệp vụ về hoạt động kinh doanh chứng khoán.
Điều kiện về nhân sự
- Có Tổng giám đốc (Giám đốc), tối thiểu 05 nhân viên có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ và tối thiểu 01 nhân viên kiểm soát tuân thủ. Tổng giám đốc (Giám đốc) phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
- Không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù hoặc bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật;
- Có tối thiểu 04 năm kinh nghiệm tại bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm hoặc tại bộ phận tài chính, kế toán, đầu tư trong các doanh nghiệp khác;
- Có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ hoặc chứng chỉ tương đương theo quy định của Chính phủ;
- Trường hợp có Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ thì phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và d khoản này và có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ phụ trách.
Có Dự thảo Điều lệ phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 80 của Luật Chứng khoán 2019.
Thành lập công ty quản lý quỹ là một hành trình đầy thử thách nhưng cũng hứa hẹn nhiều tiềm năng tại Việt Nam. Với sự chuẩn bị kỹ lưỡng về vốn, nhân sự, hệ thống và đặc biệt là sự am hiểu sâu sắc các quy định pháp luật, bạn có thể hiện thực hóa mục tiêu này và góp phần vào sự phát triển của thị trường vốn.
Trên đây là phần phản hồi pháp lý của Phan Law Vietnam về vấn đề “Điều kiện thành lập công ty quản lý quỹ theo quy định pháp luật” xin được thông tin đến Quý Khách hàng. Nếu còn vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ pháp lý khác Quý Khách hàng vui lòng liên hệ thông tin dưới đây để được giải đáp.
PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888
Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư