• Menu
  • Skip to right header navigation
  • Skip to main content
  • Skip to secondary navigation
  • Bỏ qua primary sidebar
  • Bỏ qua footer

Văn phòng Luật Sư Phan Law Vietnam

Văn Phòng Luật Sư Hồ Chí Minh

  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
    • NÓI VỀ CHÚNG TÔI
    • ĐỘI NGŨ
    • TẦM NHÌN SỨ MỆNH
    • ĐỐI TÁC
    • GIẢI THƯỞNG
    • SỰ KIỆN
    • HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG
    • KHÁCH HÀNG
  • DỊCH VỤ
    • BẢN QUYỀN
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • DOANH NGHIỆP – ĐẦU TƯ
    • HÔN NHÂN – GIA ĐÌNH
    • XỬ LÝ XÂM PHẠM
    • TRANH TỤNG – TỐ TỤNG
    • THỰC THI QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
  • CHUYÊN TRANG
    • CHUYÊN ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN
    • ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
    • ĐĂNG KÝ KINH DOANH
  • GIẢI THÍCH PHÁP LUẬT
    • ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN
    • MUA BÁN BẢN QUYỀN
    • QUYỀN TÁC GIẢ – QUYỀN LIÊN QUAN
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • TƯ VẤN DOANH NGHIỆP
    • HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
    • CHỦ ĐỀ KHÁC
    • GÓC NHÌN
    • ĐỜI SỐNG PHÁP LUẬT
  • THANH TOÁN ONLINE
    • TRA CỨU NHÃN HIỆU
  • LIÊN HỆ
  • Search
  • Tiếng Việt
  • English
  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
    • NÓI VỀ CHÚNG TÔI
    • ĐỘI NGŨ
    • TẦM NHÌN SỨ MỆNH
    • ĐỐI TÁC
    • GIẢI THƯỞNG
    • SỰ KIỆN
    • HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG
    • KHÁCH HÀNG
  • DỊCH VỤ
    • BẢN QUYỀN
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • DOANH NGHIỆP – ĐẦU TƯ
    • HÔN NHÂN – GIA ĐÌNH
    • XỬ LÝ XÂM PHẠM
    • TRANH TỤNG – TỐ TỤNG
    • THỰC THI QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
  • CHUYÊN TRANG
    • CHUYÊN ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN
    • ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
    • ĐĂNG KÝ KINH DOANH
  • GIẢI THÍCH PHÁP LUẬT
    • ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN
    • MUA BÁN BẢN QUYỀN
    • QUYỀN TÁC GIẢ – QUYỀN LIÊN QUAN
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • TƯ VẤN DOANH NGHIỆP
    • HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
    • CHỦ ĐỀ KHÁC
    • GÓC NHÌN
    • ĐỜI SỐNG PHÁP LUẬT
  • THANH TOÁN ONLINE
    • TRA CỨU NHÃN HIỆU
  • LIÊN HỆ
  • Search
  • Tiếng Việt
  • English
Trang chủ >> Hôn Nhân - Gia Đình >> Tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được quy định ra sao?

Tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được quy định ra sao?

Cập nhật: 28/08/2023  |  Tác giả: Tiểu Ngư  |  Hôn Nhân - Gia Đình

Mục lục nội dung
  1. Tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
  2. Tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân

Trong hôn nhân, khái niệm về tài sản không chỉ có mỗi tài sản chung mà còn bao gồm cả tài sản riêng của mỗi người. Tài sản riêng, dù là những gì mỗi người đã sở hữu trước hôn nhân hay sau này, đóng vai trò quan trọng trong việc định rõ quyền sở hữu và trách nhiệm tài chính. Hãy cùng tìm hiểu thêm về tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân và cách nó ảnh hưởng đến mối quan hệ hôn nhân.

Tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

Tại Điều 33 luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và Điều 9 Nghị Định số 126/2014/NĐ-CP quy định về các loại tài sản chung của vợ chồng như sau:

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Và được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị Định số 126/2014/NĐ-CP về thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân như sau:

1. Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định này.

2. Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.

3. Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, có thể thấy tài sản chung của vợ chồng, bao gồm những tài sản mà họ đã cùng sử dụng và cùng lao động để tạo ra tài sản chung này. Đây có thể là kết quả của việc cùng nhau kinh doanh, đóng góp lao động vào công ty chung, hoặc mua các tài sản như nhà cửa, ô tô bằng tiền góp từ cả hai. 

Những tài sản phát sinh trong thời gian chung sống như cây trồng, đàn gia súc, sản phẩm sản xuất chung cũng thuộc danh mục này. 

Ngoài ra, những khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước và thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật đều là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.

Tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được quy định ra sao?
Tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được quy định ra sao?

Tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân

Tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về tài sản riêng của vợ chồng thì tài sản riêng của vợ chồng bao gồm:

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Và được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP về tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật như sau:

1. Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.

2. Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.

3. Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

Như vậy, tài sản riêng của vợ, chồng là những tài sản có trước ngày họ bắt đầu chung sống với nhau theo quy định của pháp luật thì được xác định là tài sản riêng của mỗi bên vợ, chồng đó trong trường hợp giữa vợ chồng không có thỏa thuận nào liên quan đến việc nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung của vợ chồng.

Nguồn gốc để xác định tài sản riêng của mỗi bên vợ, chồng bao gồm:

  • Tài sản hình thành trước khi kết hôn.
  • Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân.
  • Tài sản mà vợ, chồng được chia khi chia theo thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.
  • Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng.
  • Các tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
  • Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.
  • Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.
  • Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

Do đó, những tài sản mà mỗi người đã sở hữu trước khi kết hôn hoặc sau khi kết hôn nhưng không phải là tài sản chung đáp ứng các điều kiện luật quy định thì đều là tài sản riêng của 1 bên vợ hoặc chồng. Điều này đảm bảo rằng tài sản mà mỗi người mang vào hôn nhân sẽ được bảo vệ và không bị chia sẻ khi có sự thay đổi trong mối quan hệ hôn nhân.

Tài sản riêng có thể ảnh hưởng đến mối quan hệ hôn nhân bằng cách tạo ra một khoản tài sản riêng cho mỗi người, giúp họ duy trì sự độc lập, tự chủ trong việc quản lý tài chính và kinh doanh riêng. Đồng thời, việc tôn trọng và tương trợ trong việc quản lý tài sản riêng có thể củng cố sự hiểu biết và hỗ trợ lẫn nhau trong mối quan hệ.

Tuy nhiên, tài sản riêng cũng có thể gây ra mâu thuẫn nếu không có sự thỏa thuận và hiểu biết đủ rõ giữa vợ chồng. Mối quan hệ có thể chịu áp lực nếu không thể hiện sự tôn trọng và sự cân nhắc về tài sản riêng của người khác.

Trong trường hợp có sự thay đổi trong mối quan hệ hôn nhân như ly hôn, quyết định về việc chia tài sản sẽ được dựa trên thỏa thuận của hai vợ chồng hoặc quy định pháp luật và thực tế tài sản mà mỗi người mang vào hôn nhân.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Phan Law Vietnam về tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được quy định ra sao? Nếu có thắc mắc và cần sự hỗ trợ về vấn đề phân chia tài sản, vui lòng liên hệ thông tin dưới đây.

PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888 –Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư

Chia sẻ:

Chuyên mục: Hôn Nhân - Gia Đình Thẻ: Chia tài sản ly hôn, Dịch vụ tư vấn, Tài sản riêng

Chủ đề liên quan:

  • Giải quyết tranh chấp tài sản khi ly hôn như thế nào?
  • Thủ tục ly hôn khi không cùng hộ khẩu
  • Dịch vụ tổng đài tư vấn hôn nhân gia đình
  • Lợi ích sử dụng dịch vụ luật sư giải quyết ly hôn
  • Mẫu viết đơn ly hôn viết tay chuẩn nhất
  • Thuê luật sư ly hôn đơn phương bao nhiêu tiền?
  • Tư vấn quy trình giải quyết ly hôn đơn phương
  • Hướng dẫn quy định về quyền nuôi con khi ly hôn 2025
  • Mẫu đơn xin ly hôn viết sẵn và những điều cần biết
  • Hướng dẫn chi tiết về mẫu đơn xin ly hôn đơn phương mới nhất
  • Luật sư ly hôn Hà Nội: Giải pháp pháp lý toàn diện từ Phan Law Vietnam
  • Tìm luật sư tư vấn ly hôn miễn phí tại TPHCM? Những điều bạn cần biết
  • Dịch vụ luật sư ly hôn Hà Nội: Hỗ trợ pháp lý từ Luật sư chuyên nghiệp

Câu hỏi thường xuyên:

  • Thuê viết code bản quyền thuộc về ai? 
  • Cách đăng ký bản quyền video Youtube
  • Thủ tục đăng ký bản quyền hình ảnh mới nhất
  • Đăng ký bản quyền âm nhạc như thế nào?
  • Cách làm giấy đăng ký bản quyền tác giả hiện nay
  • Đăng ký sở hữu trí tuệ nhãn hiệu: điều cần biết
  • Đăng ký nhãn hiệu độc quyền: thủ tục từ A-Z
  • Đăng ký mã vạch sản phẩm
  • Quy định về đăng ký bản quyền logo theo pháp luật
  • Thủ tục đăng ký bản quyền sản phẩm năm 2022
  • Bản quyền hình ảnh và hồ sơ đăng ký bản quyền hình ảnh theo luật mới năm 2021
  • Đăng ký bản quyền như thế nào theo pháp luật hiện hành?
  • Hồ sơ đăng ký bản quyền website mới nhất hiện nay
  • Hướng dẫn điền tờ khai đăng ký bản quyền tác giả
  • Quy trình đăng ký bản quyền sách mới nhất hiện nay

Bạn muốn được tư vấn

Lên lịch tư vấn miễn phí ngay hôm nay!

Bài viết trước «Người sử dụng ma túy đi tù bao nhiêu năm Người sử dụng ma túy đi tù bao nhiêu năm
Bài viết sau Tài sản sau hôn nhân theo quy định pháp luật Tài sản sau hôn nhân theo quy định pháp luật»

Sidebar chính

Xem Nhiều

Dịch vụ đăng ký bản quyền tác giả

Đăng ký bản quyền tác giả: Giải pháp bảo vệ tài sản trí tuệ hiệu quả cho cá nhân, tổ chức

Trong bối cảnh nền kinh tế sáng tạo ngày càng phát triển mạnh …

Đăng ký bản quyền phần mềm thiết kế logo

Cách đăng ký bản quyền phần mềm thiết kế logo

Trong kỷ nguyên công nghệ - sáng tạo như hiện nay, các phần mềm …

Dịch vụ đăng ký bản quyền logo

Dịch vụ đăng ký bản quyền logo

Trong quá trình xây dựng thương hiệu, logo thương hiệu được xem …

Cách đăng ký bản quyền video youtube

Tư vấn cách đăng ký bản quyền video youtube

Trong bối cảnh tình trạng vi phạm bản quyền trên không gian mạng …

Đăng ký bản quyền video 

Hướng dẫn cách đăng ký bản quyền video 

Trong kỷ nguyên mà nội dung số phát triển mạnh mẽ, video ngày …

Bài Viết Nổi Bật

  • Tư vấn đăng ký bảo hộ các loại bản quyền phần mềm
  • Bản quyền chương trình máy tính và bản quyền nội dung website khác gì nhau?
  • Dịch vụ chương trình máy tính
  • Chương trình máy tính là gì? 
  • Tư vấn đăng ký bản quyền tác giả theo quy định
  • Quyền tác giả đối với tác phẩm là gì?
  • Nhiều bất cập khi thực thi bản quyền tại Việt Nam
  • Thủ tục đăng ký logo bản quyền theo pháp luật
Phan Law Vietnam

Footer

THÔNG TIN – LIÊN HỆ

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ PHAN LAW VIETNAM

Giấy CNĐKHĐ: 41011327 cấp ngày 21/07/2010 tại Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh

Mã số thuế doanh nghiệp: 0310320507 cấp ngày 13/09/2010 tại Chi Cục Thuế Quận 3

Người đại diện theo pháp luật: Luật sư Phan Vũ Tuấn – Trưởng Văn Phòng

Địa chỉ: 38 Phan Khiêm Ích, Phường Tân Hưng, TP. Hồ Chí Minh

Số điện thoại: 0794.80.8888

Email: info@phan.vn

PHAN LAW VIETNAM

Điều khoản dịch vụ
Chính sách bảo mật
Chính sách bảo hành
Phương thức giao nhận
Thanh toán an toàn tiện lợi

DỊCH VỤ

Đăng ký bản quyền
Hôn nhân – Gia đình
Doanh nghiệp – Đầu tư
Sở hữu trí tuệ
Tranh tụng – Tố tụng

Hotline: 0794.80.8888

verified logo

Copyright © 2026 Phan Law VietNam