• Menu
  • Skip to right header navigation
  • Skip to main content
  • Skip to secondary navigation
  • Bỏ qua primary sidebar
  • Bỏ qua footer

Văn phòng Luật Sư Phan Law Vietnam

Văn Phòng Luật Sư Hồ Chí Minh

  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
    • NÓI VỀ CHÚNG TÔI
    • ĐỘI NGŨ
    • TẦM NHÌN SỨ MỆNH
    • ĐỐI TÁC
    • GIẢI THƯỞNG
    • SỰ KIỆN
    • HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG
    • KHÁCH HÀNG
  • DỊCH VỤ
    • BẢN QUYỀN
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • DOANH NGHIỆP – ĐẦU TƯ
    • HÔN NHÂN – GIA ĐÌNH
    • XỬ LÝ XÂM PHẠM
    • TRANH TỤNG – TỐ TỤNG
    • THỰC THI QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
  • CHUYÊN TRANG
    • CHUYÊN ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN
    • ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
    • ĐĂNG KÝ KINH DOANH
  • GIẢI THÍCH PHÁP LUẬT
    • ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN
    • MUA BÁN BẢN QUYỀN
    • QUYỀN TÁC GIẢ – QUYỀN LIÊN QUAN
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • TƯ VẤN DOANH NGHIỆP
    • HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
    • CHỦ ĐỀ KHÁC
    • GÓC NHÌN
    • ĐỜI SỐNG PHÁP LUẬT
  • THANH TOÁN ONLINE
    • TRA CỨU NHÃN HIỆU
  • LIÊN HỆ
  • Search
  • Tiếng Việt
  • English
  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
    • NÓI VỀ CHÚNG TÔI
    • ĐỘI NGŨ
    • TẦM NHÌN SỨ MỆNH
    • ĐỐI TÁC
    • GIẢI THƯỞNG
    • SỰ KIỆN
    • HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG
    • KHÁCH HÀNG
  • DỊCH VỤ
    • BẢN QUYỀN
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • DOANH NGHIỆP – ĐẦU TƯ
    • HÔN NHÂN – GIA ĐÌNH
    • XỬ LÝ XÂM PHẠM
    • TRANH TỤNG – TỐ TỤNG
    • THỰC THI QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
  • CHUYÊN TRANG
    • CHUYÊN ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN
    • ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
    • ĐĂNG KÝ KINH DOANH
  • GIẢI THÍCH PHÁP LUẬT
    • ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN
    • MUA BÁN BẢN QUYỀN
    • QUYỀN TÁC GIẢ – QUYỀN LIÊN QUAN
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • TƯ VẤN DOANH NGHIỆP
    • HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
    • CHỦ ĐỀ KHÁC
    • GÓC NHÌN
    • ĐỜI SỐNG PHÁP LUẬT
  • THANH TOÁN ONLINE
    • TRA CỨU NHÃN HIỆU
  • LIÊN HỆ
  • Search
  • Tiếng Việt
  • English
Trang chủ >> Hôn Nhân - Gia Đình >> 5 điều cần biết khi phân chia tài sản sau ly hôn

5 điều cần biết khi phân chia tài sản sau ly hôn

Cập nhật: 18/10/2024  |  Tác giả: Trần Hà  |  Hôn Nhân - Gia Đình

Mục lục nội dung
  1. Nguyên tắc phân chia tài sản sau ly hôn
    1. Nguyên tắc chia đôi
    2. Nguyên tắc phân chia tài sản chung bằng hiện vật
    3. Nguyên tắc tài sản riêng của ai thuộc sở hữu của người đó
  2. Cách xác định tài sản chung, riêng của vợ chồng
  3. Các trường hợp phân chia tài sản chung khi ly hôn
    1. Trường hợp phân chia tài sản khi vợ chồng sống chung với gia đình
    2. Trường hợp phân chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn 
    3. Trường hợp phân chia tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh
  4. 5 điều cần biết khi phân chia tài sản sau ly hôn
    1. Quy trình chia tài sản
    2. Các loại tài sản thường gặp khi chia
    3. Nguyên tắc chung trong chia tài sản sau ly hôn
    4. Tài sản chung và tài sản riêng
    5. Lưu ý khi chia tài sản

“Phân chia tài sản sau ly hôn” – một vấn đề không còn xa lạ trong xã hội hiện đại. Khi tình yêu tan vỡ, những tranh chấp về tài sản thường nảy sinh, gây ra không ít rắc rối và mâu thuẫn. Vậy, làm thế nào để giải quyết vấn đề này một cách công bằng và minh bạch? Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về 5 điều cần biết khi đối diện với tình huống này.

Nguyên tắc phân chia tài sản sau ly hôn

Căn cứ theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 , việc phân chia tài sản khi ly hôn dựa trên 3 nguyên tắc như sau:

Nguyên tắc chia đôi

Theo Khoản 2, Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện trên cơ sở chia đôi. Tuy nhiên, việc phân chia tài sản sẽ căn cứ vào nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm:

  • Hoàn cảnh của gia đình;
  • Công sức đóng góp;
  • Lỗi vi phạm;
  • Bảo vệ lợi ích vợ và con.

Như vậy, việc chia đôi tài sản chỉ là nguyên tắc chung, còn việc phân chia cụ thể sẽ phụ thuộc vào tình hình thực tế của mỗi vụ án. Tòa án có quyền điều chỉnh tỷ lệ chia theo hướng có lợi hơn cho bên yếu thế hoặc bên có nhiều đóng góp hơn.

Nguyên tắc phân chia tài sản chung bằng hiện vật

Với nguyên tắc chia tài sản ly hôn này, pháp luật sẽ ưu tiên phân chia các tài sản bằng hiện vật trước nếu không chia được bằng hiện vật thì mới định giá thành tiền để phân chia, bên nhận hiện vật sẽ có trách nhiệm thanh toán lại cho bên kia số tiền chênh lệch.

Nguyên tắc tài sản riêng của ai thuộc sở hữu của người đó

Trừ các loại tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung. Ngoài ra, trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản chung với tài sản riêng trong quá trình phân chia tài sản khi ly hôn thì bên không nhận tài sản sẽ được bên còn lại thanh toán phần giá trị mà mình đã đóng góp vào để tạo lập nên khối tài sản đó.

Nguyên tắc phân chia tài sản sau ly hôn.
Nguyên tắc phân chia tài sản sau ly hôn.

Cách xác định tài sản chung, riêng của vợ chồng

Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Theo quy định này, tài sản vợ, chồng có được trong thời kỳ hôn nhân được cho là tài sản chung của vợ, chồng. Trường hợp muốn xác định tài sản là tài sản riêng thì phải chứng minh theo quy định tại điều 43, Luật hôn nhân gia đình quy định về tài sản riêng của vợ, chồng.

Các trường hợp phân chia tài sản chung khi ly hôn

Luật chia tài sản khi ly hôn quy định tài sản chung sẽ được phân chia trong 03 trường hợp sau đây:

Trường hợp phân chia tài sản khi vợ chồng sống chung với gia đình

Khi vợ chồng ly hôn trong bối cảnh sống chung với gia đình, việc phân chia tài sản sẽ được thực hiện theo hai trường hợp:

Trường hợp tài sản riêng xác định được: Phần tài sản riêng của vợ chồng sẽ được tách ra khỏi khối tài sản chung của gia đình và được chia theo quy định tại Điều 59 của Luật Hôn nhân và Gia đình, tức là áp dụng nguyên tắc chia đôi tài sản chung, nhưng có thể điều chỉnh tùy theo hoàn cảnh cụ thể của mỗi vụ án.

Trường hợp tài sản riêng không xác định được: Vợ chồng sẽ được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình dựa trên mức độ đóng góp của mỗi người vào việc hình thành, duy trì và phát triển khối tài sản đó, cũng như vào cuộc sống chung của gia đình. Việc chia sẽ này có thể được thực hiện thông qua thỏa thuận giữa các bên hoặc được Tòa án giải quyết.

Trường hợp phân chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn 

Điều 62 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định cụ thể về việc chia quyền sử dụng đất khi vợ chồng ly hôn.

  • Đất riêng: Quyền sử dụng đất thuộc về ai thì người đó sẽ tiếp tục sở hữu sau khi ly hôn.
  • Đất chung:
    • Đất nông nghiệp trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản: Nếu cả hai vợ chồng đều có nhu cầu và điều kiện sử dụng, sẽ chia theo thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được, Tòa án sẽ quyết định.
    • Các loại đất khác: Áp dụng quy định chung về chia tài sản tại Điều 59 của Luật, ưu tiên cho người có nhu cầu sử dụng trực tiếp.
  • Trường hợp đặc biệt:
    • Đất chung với hộ gia đình: Quyền sử dụng đất sẽ được tách ra và chia theo quy định chung.
    • Vợ chồng không có quyền sử dụng đất chung: Quyền lợi của người không có đất sẽ được bảo vệ theo Điều 61 của Luật.

Việc chia đất khi ly hôn sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm loại đất, nhu cầu sử dụng của mỗi bên và quy định pháp luật hiện hành.

Trường hợp phân chia tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh

Điều 64 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về việc chia tài sản chung khi có hoạt động kinh doanh như sau: Trong trường hợp vợ chồng ly hôn mà có tài sản chung được sử dụng để kinh doanh, bên nào có nhu cầu và điều kiện tiếp tục hoạt động kinh doanh sẽ có quyền được nhận phần tài sản đó.

Tuy nhiên, để đảm bảo sự công bằng, người nhận tài sản phải thanh toán cho người còn lại một khoản tiền tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ đã đóng góp vào hoạt động kinh doanh. Quy định này nhằm mục đích bảo vệ quyền lợi của cả hai bên và đảm bảo sự phân chia tài sản một cách công bằng.

5 điều cần biết khi phân chia tài sản sau ly hôn

Quy trình chia tài sản

Quy trình chia tài sản thường bao gồm các bước sau:

  • Thỏa thuận: Vợ chồng tự thỏa thuận về cách chia tài sản.
  • Trung gian hòa giải: Nếu không thỏa thuận được, có thể nhờ người thứ ba trung gian hòa giải.
  • Tòa án: Nếu không thể thỏa thuận, vụ việc sẽ được đưa ra Tòa án để giải quyết. Tòa án sẽ xem xét các bằng chứng, lắng nghe ý kiến của hai bên và đưa ra quyết định cuối cùng.

Các loại tài sản thường gặp khi chia

Khi chia tài sản, thường gặp các loại tài sản sau:

  • Bất động sản: Nhà đất, căn hộ…
  • Tài sản động: Xe ô tô, xe máy…
  • Tiền bạc: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng…
  • Các loại giấy tờ có giá: Cổ phiếu, trái phiếu…
5 điều cần biết khi phân chia tài sản sau ly hôn.
5 điều cần biết khi phân chia tài sản sau ly hôn.

Nguyên tắc chung trong chia tài sản sau ly hôn

Nguyên tắc cơ bản khi chia tài sản sau ly hôn là đảm bảo sự công bằng và hợp lý cho cả hai bên. Tài sản chung của vợ chồng sẽ được chia theo tỷ lệ phù hợp, dựa trên nhiều yếu tố như:

  • Đóng góp của mỗi bên: Xét đến công sức, tiền bạc mà mỗi người đã đóng góp vào việc tạo lập và duy trì tài sản chung.
  • Hoàn cảnh của mỗi bên: Bao gồm tuổi tác, sức khỏe, khả năng lao động, trách nhiệm nuôi con…
  • Lỗi của mỗi bên: Nếu một bên có lỗi trong việc gây ra đổ vỡ hôn nhân, có thể bị xem xét giảm phần chia.
  • Thỏa thuận của hai bên: Vợ chồng có thể tự thỏa thuận cách chia tài sản, miễn là đảm bảo quyền lợi của cả hai và không trái pháp luật.

Tài sản chung và tài sản riêng

Để thực hiện việc chia tài sản, cần phân biệt rõ ràng giữa tài sản chung và tài sản riêng:

  • Tài sản chung: Là tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân, do cả hai vợ chồng cùng tạo ra hoặc mua sắm. Ví dụ: nhà cửa mua chung, xe ô tô đăng ký chung tên, tiền gửi ngân hàng chung…
  • Tài sản riêng: Là tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn, tài sản thừa kế, tặng cho riêng, hoặc tài sản được xác định rõ ràng là của riêng. Ví dụ: nhà đất được thừa kế từ ông bà, tiền thưởng riêng…

Chỉ có tài sản chung mới được chia khi ly hôn, tài sản riêng vẫn thuộc về người sở hữu.

Lưu ý khi chia tài sản

  • Cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản, hợp đồng mua bán, sổ hộ khẩu…
  • Nên tìm hiểu kỹ các quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đặc biệt là phần liên quan đến chia tài sản.
  • Nếu vụ việc phức tạp hoặc hai bên không đạt được thỏa thuận, nên nhờ luật sư tư vấn và đại diện để bảo vệ quyền lợi của mình.
  • Cần đánh giá chính xác giá trị của từng tài sản để đảm bảo việc chia tài sản được công bằng.
  • Phân biệt rõ ràng tài sản chung và tài sản riêng để tránh tranh chấp.

Trên đây chỉ là những thông tin chung về việc chia tài sản sau ly hôn. Mỗi trường hợp cụ thể sẽ có những đặc điểm riêng và cần được xem xét kỹ lưỡng. Để có được lời khuyên chính xác nhất, bạn nên tham khảo ý kiến của luật sư.

PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888
Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư

Chia sẻ:

Chuyên mục: Hôn Nhân - Gia Đình Thẻ: Chia tài sản, Chia tài sản chung, Phân chia tài sản sau ly hôn

Chủ đề liên quan:

  • Giải quyết tranh chấp tài sản khi ly hôn như thế nào?
  • Thủ tục ly hôn khi không cùng hộ khẩu
  • Dịch vụ tổng đài tư vấn hôn nhân gia đình
  • Lợi ích sử dụng dịch vụ luật sư giải quyết ly hôn
  • Mẫu viết đơn ly hôn viết tay chuẩn nhất
  • Thuê luật sư ly hôn đơn phương bao nhiêu tiền?
  • Tư vấn quy trình giải quyết ly hôn đơn phương
  • Hướng dẫn quy định về quyền nuôi con khi ly hôn 2025
  • Mẫu đơn xin ly hôn viết sẵn và những điều cần biết
  • Hướng dẫn chi tiết về mẫu đơn xin ly hôn đơn phương mới nhất
  • Luật sư ly hôn Hà Nội: Giải pháp pháp lý toàn diện từ Phan Law Vietnam
  • Tìm luật sư tư vấn ly hôn miễn phí tại TPHCM? Những điều bạn cần biết
  • Dịch vụ luật sư ly hôn Hà Nội: Hỗ trợ pháp lý từ Luật sư chuyên nghiệp

Câu hỏi thường xuyên:

  • Thuê viết code bản quyền thuộc về ai? 
  • Cách đăng ký bản quyền video Youtube
  • Thủ tục đăng ký bản quyền hình ảnh mới nhất
  • Đăng ký bản quyền âm nhạc như thế nào?
  • Cách làm giấy đăng ký bản quyền tác giả hiện nay
  • Đăng ký sở hữu trí tuệ nhãn hiệu: điều cần biết
  • Đăng ký nhãn hiệu độc quyền: thủ tục từ A-Z
  • Đăng ký mã vạch sản phẩm
  • Quy định về đăng ký bản quyền logo theo pháp luật
  • Thủ tục đăng ký bản quyền sản phẩm năm 2022
  • Bản quyền hình ảnh và hồ sơ đăng ký bản quyền hình ảnh theo luật mới năm 2021
  • Đăng ký bản quyền như thế nào theo pháp luật hiện hành?
  • Hồ sơ đăng ký bản quyền website mới nhất hiện nay
  • Hướng dẫn điền tờ khai đăng ký bản quyền tác giả
  • Quy trình đăng ký bản quyền sách mới nhất hiện nay

Bạn muốn được tư vấn

Lên lịch tư vấn miễn phí ngay hôm nay!

Bài viết trước «Cách tra cứu mã số đăng ký kinh doanh. Cách tra cứu mã số đăng ký kinh doanh 
Bài viết sau Thủ tục ly hôn năm 2024: Đơn khởi kiện ly hôn đơn phương bao gồm những nội dung gì? Đơn khởi kiện ly hôn đơn phương bao gồm những nội dung gì?»

Sidebar chính

Xem Nhiều

Dịch vụ đăng ký bản quyền tác giả

Đăng ký bản quyền tác giả: Giải pháp bảo vệ tài sản trí tuệ hiệu quả cho cá nhân, tổ chức

Trong bối cảnh nền kinh tế sáng tạo ngày càng phát triển mạnh …

Đăng ký bản quyền phần mềm thiết kế logo

Cách đăng ký bản quyền phần mềm thiết kế logo

Trong kỷ nguyên công nghệ - sáng tạo như hiện nay, các phần mềm …

Dịch vụ đăng ký bản quyền logo

Dịch vụ đăng ký bản quyền logo

Trong quá trình xây dựng thương hiệu, logo thương hiệu được xem …

Cách đăng ký bản quyền video youtube

Tư vấn cách đăng ký bản quyền video youtube

Trong bối cảnh tình trạng vi phạm bản quyền trên không gian mạng …

Đăng ký bản quyền video 

Hướng dẫn cách đăng ký bản quyền video 

Trong kỷ nguyên mà nội dung số phát triển mạnh mẽ, video ngày …

Bài Viết Nổi Bật

  • Tư vấn đăng ký bảo hộ các loại bản quyền phần mềm
  • Bản quyền chương trình máy tính và bản quyền nội dung website khác gì nhau?
  • Dịch vụ chương trình máy tính
  • Chương trình máy tính là gì? 
  • Tư vấn đăng ký bản quyền tác giả theo quy định
  • Quyền tác giả đối với tác phẩm là gì?
  • Nhiều bất cập khi thực thi bản quyền tại Việt Nam
  • Thủ tục đăng ký logo bản quyền theo pháp luật
Phan Law Vietnam

Footer

THÔNG TIN – LIÊN HỆ

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ PHAN LAW VIETNAM

Giấy CNĐKHĐ: 41011327 cấp ngày 21/07/2010 tại Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh

Mã số thuế doanh nghiệp: 0310320507 cấp ngày 13/09/2010 tại Chi Cục Thuế Quận 3

Người đại diện theo pháp luật: Luật sư Phan Vũ Tuấn – Trưởng Văn Phòng

Địa chỉ: 87 Hoàng Trọng Mậu, Phường Tân Hưng, TP. Hồ Chí Minh

Số điện thoại: 0794.80.8888

Email: info@phan.vn

PHAN LAW VIETNAM

Điều khoản dịch vụ
Chính sách bảo mật
Chính sách bảo hành
Phương thức giao nhận
Thanh toán an toàn tiện lợi

DỊCH VỤ

Đăng ký bản quyền
Hôn nhân – Gia đình
Doanh nghiệp – Đầu tư
Sở hữu trí tuệ
Tranh tụng – Tố tụng

Hotline: 0794.80.8888

verified logo

Copyright © 2026 Phan Law VietNam