Quy định về Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân còn được người dân quen gọi với cái tên khác là Giấy xác nhận độc thân, đây là một văn bản pháp lý cung cấp thông tin về tình trạng hôn nhân của một cá nhân, bao gồm thông tin về việc kết hôn, ly hôn hoặc đang sống độc thân. Quy định về Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thường được quy định trong pháp luật của từng quốc gia, bao gồm cả Việt Nam. Dưới đây là một số quy định chung về giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:
– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cung cấp thông tin về tình trạng hôn nhân hiện tại của cá nhân, bao gồm việc: kết hôn, ly hôn hoặc đang sống độc thân.
– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thời hạn là 6 tháng hoặc khi người đó kết hôn thì giấy hết hiệu lực tùy vào điều kiện nào đến trước.
– Để yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, cá nhân cần cung cấp các giấy tờ cơ bản như: hộ khẩu, CMND/CCCD và bất kỳ tài liệu nào liên quan khác theo yêu cầu của cơ quan cấp.
– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thường được sử dụng để chứng minh tình trạng hôn nhân của cá nhân trong nhiều mục đích khác nhau như: xin visa, làm thủ tục kết hôn hoặc mua bán chuyển nhượng đất đai và các mục đích pháp lý khác.
– Để có thông tin chính xác và đầy đủ, cá nhân cần tham khảo quy định cụ thể của địa phương hoặc tìm kiếm sự tư vấn từ luật sư hoặc chuyên gia pháp lý.

Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thuộc về thẩm quyền cơ quan nào?
Tại Điều 21 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 quy định về thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau: “Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn.”. Như vậy nếu người nào có nhu cầu cần đến Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì nộp Tờ khai theo mẫu quy định tới UBND xã nơi thường trú của mình để được cấp.
Tuy nhiên, trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 123/2015/NĐ-CP cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.
Lưu ý: Trong trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Ngoài ra, trong trường hợp nếu người cần xác nhận tình trạng hôn nhân không thể tự lên xin được thì có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thay. Tuy nhiên bạn cần chú ý, việc ủy quyền phải lập thành văn bản, được chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực.
Trường hợp từ chối cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Tại khoản 5 Điều 12 Luật Hộ tịch 2014 quy định về việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có quy định hai trường hợp bị từ chối không cấp đó là khi người yêu cầu dùng để kết hôn với người cùng giới tính hoặc kết hôn với người nước ngoài tại Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam, cụ thể: “Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn với người cùng giới tính hoặc kết hôn với người nước ngoài tại Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam thì cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết.”.
Tuy nhiên, khi cơ quan có thẩm quyền từ chối cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải có văn bản, nêu rõ lý do từ chối cấp.
Trên đây là tư vấn của Phan Law Vietnam xin được thông tin đến Quý khách. Nếu còn vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ pháp lý khác liên quan đến thừa kế Quý khách vui lòng liên hệ thông tin dưới đây để có thể được giải đáp nhanh nhất.
PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888 – Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư