Lừa đảo chiếm đoạt tài sản không chỉ là một tội danh quy định trong văn bản pháp luật, mà nó là một vấn nạn xã hội gây ra những hệ lụy tàn nghiêm trọng. Nó phá vỡ sự tin tưởng, lòng tin giữa người với người, giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp và có thể đẩy nạn nhân vào cảnh khốn cùng, thậm chí mất đi ý chí sống. Để hiểu rõ mức phạt đối với hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị phạt bao nhiêu năm tù? Trước hết chúng ta cần hiểu rõ bản chất pháp lý của tội danh này. Đây là khâu then chốt mà nhiều người thường hiểu sai, dẫn đến việc thu thập chứng cứ không hiệu quả hoặc bào chữa không trúng mục tiêu.
Bản chất của hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Theo Điều 174 BLHS 2015, sửa đổi bổ sung 2017, 2025 quy định: Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi sử dụng thủ đoạn gian dối để chủ sở hữu tài sản tin tưởng, tự nguyện giao tài sản và sau đó người phạm tội chiếm đoạt tài sản đó. Đây là một tội danh có cấu trúc đặc biệt, đòi hỏi sự kết hợp của ba yếu tố cốt lõi:
- Thủ đoạn gian dối: Người phạm tội đưa ra những thông tin không đúng sự thật.
- Gian dối có ý định từ trước: Ý định chiếm đoạt tài sản phải nảy sinh trước khi người phạm tội sử dụng thủ đoạn gian dối.
- Gian dối để nạn nhân tin tưởng: Mục đích của sự gian dối là làm cho nạn nhân tin rằng thông tin đó là thật.
- Sự gian dối phải có mối quan hệ nhân quả với việc giao tài sản: Nạn nhân giao tài sản chính là vì họ tin vào sự gian dối đó.
- Chủ sở hữu tự nguyện giao tài sản: Đây là dấu hiệu phân biệt quan trọng với các tội chiếm đoạt khác (như trộm cắp, cướp…). Trong lừa đảo, nạn nhân không bị cưỡng ép, mà họ tự nguyện giao tài sản vì bị đánh lừa.
- Mục đích chiếm đoạt tài sản: Người phạm tội có ý định lấy tài sản đó làm của riêng, hoặc định đoạt tài sản đó cho người khác, mà không có ý định trả lại.
Lưu ý: Một vụ việc có dấu hiệu lừa đảo có thể được chuyển sang các tội danh khác (như Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, Sử dụng mạng máy tính chiếm đoạt tài sản…) nếu các dấu hiệu cốt lõi nêu trên không được chứng minh rõ ràng. Ví dụ: Nếu người phạm tội ban đầu mượn xe hợp pháp, sau đó mới nảy sinh ý định bán xe, thì đó có thể là tội Lạm dụng tín nhiệm, không phải Lừa đảo.
Hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị phạt bao nhiêu năm tù?
Theo Điều 174 BLHS 2015, sửa đổi bổ sung 2017, 2025 tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hình phạt phân chia thành các khung khác nhau dựa trên mức độ nghiêm trọng của hành vi, chủ yếu dựa trên giá trị tài sản chiếm đoạt và các tình tiết tăng nặng. Dưới đây là các khung hình phạt tính đến năm 2026:
1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ[98].
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
g)[99] (được bãi bỏ)
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b)[100] (được bãi bỏ)
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b)[101] (được bãi bỏ)
c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Khung 1: Cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc Phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm
Đây là mức hình phạt dành cho các hành vi lừa đảo ở mức độ “nhẹ”. Áp dụng khi giá trị tài sản chiếm đoạt:
- Từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.
- Dưới 2.000.000 đồng nhưng người phạm tội thuộc một trong các trường hợp nghiêm trọng hơn sau:
- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm.
- Đã bị kết án về tội này hoặc một số tội chiếm đoạt khác (trộm cắp, cướp, công nhiên chiếm đoạt, lạm dụng tín nhiệm…) chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
- Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.
Có thể thấy, ngay cả khi chiếm đoạt số tiền nhỏ (dưới 2 triệu), nếu người phạm tội đá bị xử phạt hành chính vì tội này trước đó hoặc gây hậu quả xã hội nghiêm trọng, họ vẫn đối mặt với án tù. Ngược lại, đối với người phạm tội lần đầu với số tiền nhỏ (dưới 2 triệu) thì sẽ không bị truy cứu hình sự mà chỉ bị phạt hành chính từ 3 triệu – 5 triệu đồng theo điểm c Khoản 2 Điều 18 Nghị định 282/2025NĐ-CP.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
c) Lừa đảo chiếm đoạt tài sản nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc gian lận, lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác;
Khung 2: Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm
Khung 2 được áp dụng khi hành vi lừa đảo có tính chất nghiêm trọng hơn, thể hiện sự tinh vi, có tổ chức, hoặc lợi dụng các vị trí, điều kiện đặc biệt. Áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp:
- Có tổ chức: Có sự câu kết chặt chẽ giữa nhiều người. Đây là tình tiết tăng nặng rất phổ biến trong các vụ án lừa đảo tài chính quy mô lớn.
- Có tính chất chuyên nghiệp: Lấy việc lừa đảo làm nghề sống chính, thực hiện nhiều lần, có thủ đoạn giống nhau.
- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng.
- Tái phạm nguy hiểm: Người đã bị kết án về tội danh nghiêm trọng mà chưa được xóa án tích, nay lại phạm tội nghiêm trọng.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc danh nghĩa cơ quan, tổ chức để lừa đảo.
- Dùng thủ đoạn xảo quyệt: Áp dụng các phương thức lừa đảo tinh vi, khó phát hiện, ví dụ như lừa đảo qua mạng, sử dụng công nghệ deepfake.
Khung 3: Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm
Khung 3 được áp dụng chủ yếu dựa trên giá trị tài sản chiếm đoạt lớn: Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc lợi dụng thiên tai, dịch bệnh để lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
Khung 4: Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc Tù chung thân
Đây là mức hình phạt cao nhất của tội danh này, dành cho những hành vi đặc biệt nghiêm trọng, gây thiệt hại khổng lồ và hậu quả xã hội tan khốc. Áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp:
- Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên.
- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp. (Đây là tình tiết tăng nặng đặc biệt thể hiện sự mất nhân tính của người phạm tội).
Khung 4 là mức án tù rất nặng, chỉ dưới án tử hình. Với sự bùng nổ của các vụ lừa đảo tài chính đa cấp, lừa đảo đầu tư tiền ảo quy mô lớn tính đến năm 2026, các cơ quan chức năng ngày càng quyết liệt trong việc áp dụng mức hình phạt cao nhất này để răn đe.
Hình phạt bổ sung
Ngoài hình phạt tù, người phạm tội còn có thể bị:
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
- Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
- Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản (đây là hình phạt đánh mạnh vào túi tiền, nhằm thu hồi tài sản lừa đảo).
Trong thời đại số, lừa đảo đã trở thành một “ngành công nghiệp” tinh vi. Để không trở thành nạn nhân, bạn cần lưu ý những tình huống sau:
- Mọi lời hứa hẹn “việc nhẹ lương cao”, “đầu tư lãi suất siêu cao” mà không có cơ sở pháp lý chặt chẽ, đều là cạm bẫy. Hãy đặt câu hỏi: “Tại sao họ lại cho tôi một cơ hội tuyệt vời như vậy mà không tự mình nắm lấy?”.
- Không bao giờ tin vào một thông tin được cung cấp từ một nguồn duy nhất. Hãy kiểm chứng danh tính người giao dịch, thông tin công ty, tính hợp pháp của tài sản trước khi giao tiền.
- Mọi giao dịch tài sản có giá trị (trên vài triệu đồng) nên được lập thành văn bản (hợp đồng, giấy biên nhận) và được công chứng, chứng thực. Tránh tối đa việc chuyển khoản dựa trên lời hứa hẹn bằng miệng.
- Không chia sẻ OTP, mật khẩu, CCCD, thông tin ngân hàng, hình ảnh riêng tư cho người lạ trên mạng. Không nhấn vào các đường liên kết (link) lạ.
- Nâng cao kiến thức tài chính và công nghệ để hiểu rõ cách thức hoạt động của ngân hàng, ví điện tử và nhận biết các dấu hiệu lừa đảo phổ biến.
PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888
Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư