Chi phí ly hôn thuận tình ở Việt Nam nếu có sử dụng dịch vụ pháp lý thì trong đó bao gồm phí ly hôn theo quy định nhà nước và và chi phí dịch vụ (tùy theo gói dịch vụ mà Khách hàng sử dụng mà có giá khách nhau). Theo quy định thường lệ phí ly hôn thuận tình là 300.000 đồng. Nếu có tranh chấp về tài sản, chi phí có thể tăng lên tùy thuộc vào giá trị tài sản tranh chấp.
Ly hôn thuận tình là gì?
Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
Theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về Thuận tình ly hôn cụ thể như sau:
Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.
Như vậy, ly hôn thuận tình (hay còn gọi là thuận tình ly hôn, ly hôn đồng thuận) là trường hợp cả hai vợ chồng đều tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được các vấn đề liên quan đến việc ly hôn như phân chia tài sản, quyền nuôi con, cấp dưỡng (nếu có),… Nói cách khác, đây là việc ly hôn mà cả hai vợ chồng cùng đồng ý chấm dứt quan hệ hôn nhân và không có tranh chấp về các vấn đề này.
Tuy nhiên, nếu không đạt được thỏa thuận hoặc thỏa thuận không đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con, Tòa án sẽ tiến hành giải quyết vụ ly hôn theo quy định.

Xem thêm: Có được ly hôn khi con dưới 24 tháng tuổi hay không?
Ly hôn thuận tình mất bao nhiêu tiền?
Ly hôn thuận tình được xác định là một vụ việc dân sự, không có tranh chấp về tài sản. Căn cứ vào Danh mục án phí, lệ phí Tòa án Ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng.
Bên cạnh đó, nếu khi ly hôn thuận tình xong mà một trong hai bên có tranh chấp về quyền nuôi con, mức cấp dướng hay tài sản chung thì có thể khởi kiện theo trình tự sử lý vụ án dân sự, lúc này mức án phí phải đóng có thể tăng lên tùy thuộc vào giá trị tài sản tranh chấp.

Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn
Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn được quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cụ thể như sau:
1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.
…
Theo quy định của pháp luật, tài sản chung của vợ chồng không bắt buộc phải chia đôi khi ly hôn. Trong trường hợp áp dụng chế độ tài sản theo luật định, việc phân chia tài sản sẽ dựa trên sự thỏa thuận giữa hai bên. Nếu không đạt được thỏa thuận, Tòa án sẽ giải quyết theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, tuân theo các quy định pháp luật hiện hành.

Đối với chế độ tài sản theo thỏa thuận, việc phân chia tài sản khi ly hôn sẽ được thực hiện dựa trên nội dung thỏa thuận đó. Trong trường hợp thỏa thuận không rõ ràng hoặc không đầy đủ, Tòa án sẽ áp dụng các quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 38, cùng các Điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 để giải quyết.
Khi phân chia tài sản chung theo quy định pháp luật, Tòa án sẽ xem xét nguyên tắc chia đôi nhưng có cân nhắc các yếu tố sau:
- Hoàn cảnh gia đình và tình trạng của vợ, chồng;
- Mức độ đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung, trong đó lao động gia đình của vợ hoặc chồng được xem tương đương với lao động tạo thu nhập;
- Bảo vệ lợi ích hợp pháp của mỗi bên trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp, tạo điều kiện để các bên tiếp tục lao động và tạo thu nhập;
- Lỗi của mỗi bên trong việc vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng.
Trên đây là phần giải đáp pháp lý của Phan Law Vietnam. Nếu còn băn khoăn hoặc cần sự hỗ trợ pháp lý khác Quý Khách hàng vui lòng liên hệ thông tin dưới đây để được giải đáp.
PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888
Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư

Thủ tục ly hôn 2025: Giải quyết ly hôn ở đâu?
