Việt Nam thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài nhờ môi trường kinh doanh thuận lợi. Để thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, cần tuân thủ quy định pháp luật và hoàn tất các thủ tục đăng ký. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết các bước thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài theo quy định một cách chi tiết nhất.
Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư

Nếu dự án của nhà đầu tư thuộc trường hợp phải có chấp thuận chủ trường đầu tư được liệt kê sau đây theo khoản 3 và khoản 4 Luật Đầu tư năm 2020 thì phải nộp hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền:
3. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư trong các trường hợp sau đây:
a) Đấu giá quyền sử dụng đất không thành theo quy định của Luật Đất đai;
b) Chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng điều kiện mời quan tâm trong trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực quy định xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm khi thực hiện thủ tục lựa chọn nhà đầu tư.
4. Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà đầu tư có quyền sử dụng đất, trừ trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật và đất đai;
b) Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao;
d) Trường hợp khác không thuộc diện đấu giá, đấu thầu theo quy định của pháp luật.
Tùy thuộc vào từng loại dự án mà thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư sẽ khác nhau, được quy định chi tiết tại Điều 30 đến Điều 32 Luật Đầu tư 2020, tương ứng với thẩm quyền của mỗi cơ quan mà nhà đầu tư phải nộp hồ sơ theo Điều 33 đến 36 Luật Đầu tư 2020
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Để thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thì trước hết nhà đầu tư cần xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Theo khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư năm 2020, thành phần hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:
a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;
b) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
c) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
d) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;
đ) Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
e) Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
g) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
h) Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).
Bộ hồ sơ sẽ được bạn nộp tại cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền. Đối với dự án phải có chấp thuận chủ trương đầu tư thì thời gian cơ quan đăng ký đầu tư cấp giấy chứng nhận là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; ngược lại, dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư thì bạn sẽ được cấp trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp hợp lệ.
Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp
Sau khi có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, để thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, còn một bước cuối cùng rất quan trọng là thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền. Hồ sơ, thủ tục sẽ phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà bạn lựa chọn đăng ký.
Tóm lại, để thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam, nhà đầu tư cần thực hiện tuần tự các bước: nghiên cứu thị trường, xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và hoàn tất các thủ tục sau thành lập như khắc dấu, đăng ký thuế. Việc tuân thủ đúng quy trình và cập nhật thông tin pháp luật là yếu tố then chốt.
Trên đây là phần phản hồi pháp lý của Phan Law Vietnam về vấn đề “Các bước thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài” xin được thông tin đến Quý Khách hàng. Nếu còn vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ pháp lý khác Quý Khách hàng vui lòng liên hệ thông tin dưới đây để được giải đáp.
PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888
Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư