Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Theo khoản 15 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi, bổ sung 2025 (Luật Doanh nghiệp), Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản bằng giấy hoặc bản điện tử ghi nhận việc cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp đó đáp ứng đủ điều kiện đăng ký doanh nghiệp.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là bằng chứng pháp lý duy nhất và cao nhất chứng minh doanh nghiệp đã được Nhà nước cấp phép hoạt động, có tư cách pháp nhân (đối với công ty TNHH, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh) hoặc tư cách chủ thể kinh doanh (đối với Doanh nghiệp tư nhân). Nó đánh dấu thời điểm doanh nghiệp chính thức “ra đời” và được pháp luật bảo hộ.

Theo Điều 28 Luật Doanh nghiệp thì Giấy chứng nhận ghi nhận những bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây, giúp các bên liên quan (đối tác, khách hàng, cơ quan nhà nước) nhận diện doanh nghiệp:
- Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;
- Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
- Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;
- Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân.
Trên thực tế, doanh nghiệp không thể hoạt động nếu thiếu Giấy chứng nhận này. Nó là tài liệu bắt buộc phải xuất trình hoặc nộp bản sao trong hầu hết các hoạt động:
- Mở tài khoản ngân hàng: Ngân hàng cần Giấy chứng nhận để xác minh chủ thể và người đại diện hợp pháp.
- Ký kết hợp đồng: Đối tác luôn yêu cầu cung cấp Giấy chứng nhận để đảm bảo họ đang giao dịch với một thực thể hợp pháp và đúng thẩm quyền.
- Thực hiện thủ tục thuế, hải quan, bảo hiểm xã hội: Các cơ quan này sử dụng mã số doanh nghiệp trên Giấy chứng nhận để quản lý.
- Xin các loại giấy phép con: Các ngành nghề kinh doanh có điều kiện yêu cầu doanh nghiệp phải có Giấy chứng nhận ĐKDN trước khi xin giấy phép chuyên ngành (ví dụ: Giấy phép Vệ sinh an toàn thực phẩm, Giấy phép PCCC…).
- Tham gia đấu thầu: Là tài liệu chứng minh năng lực pháp lý của nhà thầu.
Có thể thấy, việc mất, hư hỏng hoặc thất lạc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng nghĩa với việc doanh nghiệp bị “liệt” trong hầu hết các giao dịch quan trọng, gây đình trệ hoạt động kinh doanh và rủi ro pháp lý lớn.
Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Theo khoản 2 Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như sau:
2. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
Theo quy định tại Điều 62 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về việc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác.
Trường hợp doanh nghiệp đã được cấp bản giấy Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có nhu cầu được cấp lại các Giấy trên do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị cấp lại đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét cấp lại trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Doanh nghiệp cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:
- Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu số 26 chuẩn tại Thông tư 68/2025/TT-BTC). Trong giấy đề nghị này, doanh nghiệp cần nêu rõ lý do cấp lại (ví dụ: bị mất, bị rách, bị cháy…).
- Giấy ủy quyền (nếu có): Nếu người đại diện theo pháp luật không trực tiếp đi nộp hồ sơ, cần có giấy ủy quyền hợp lệ cho người khác thực hiện thủ tục. Kèm theo bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân (CCCD/Hộ chiếu) của người được ủy quyền.
Bước 2: Nộp hồ sơ và nộp lệ phí
Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở tài chính tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hoặc nộp online qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số hoặc tài khoản đăng ký kinh doanh (đây là phương thức nhanh chóng, tiện lợi và được ưu tiên hiện nay).
Lệ phí: Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp có thể được nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc chuyển vào tài khoản của Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử.
Bước 3: Cơ quan đăng ký kinh doanh
Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ kiểm tra thông tin trong hồ sơ so với dữ liệu trong Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Bước 4: Nhận kết quả
- Thời hạn giải quyết: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Kết quả: Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Trên Giấy chứng nhận được cấp lại sẽ có ghi chú về việc cấp lại và số lần cấp lại (nếu có).
Lưu ý: Dù thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã được đơn giản hóa, nhưng vấn cần lưu ý sau:
- Nên cất giữ bản gốc ở nơi an toàn (ví dụ: két sắt) và chỉ sử dụng bản sao công chứng hoặc bản điện tử trong các giao dịch hàng ngày.
- Ngay khi được cấp hãy lưu trữ file scan (bản điện tử) của Giấy chứng nhận ĐKDN. File này sẽ rất hữu ích trong trường hợp bạn cần tra cứu thông tin nhanh chóng hoặc nộp hồ sơ online mà chưa kịp tìm bản gốc.
- Trước khi nộp hồ sơ cấp lại, hãy kiểm tra kỹ các thông tin của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để đảm bảo thông tin đăng ký cấp lại là chính xác.
- Nếu bạn không có thời gian, không am hiểu về thủ tục online hoặc hồ sơ phức tạp, hãy cân nhắc sử dụng dịch vụ của các Tổ chức hành nghề luật sư hoặc tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ chuyên nghiệp. Điều này sẽ giúp đảm bảo quy trình diễn ra nhanh chóng, chính xác, tránh việc hồ sơ bị trả lại nhiều lần và tối ưu hóa thời gian cho bạn.
Trên đây là tư vấn của Văn phòng luật sư Phan Law Vietnam xin thông tin đến Quý khách. Nếu còn vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ pháp lý khác Quý Khách hàng vui lòng liên hệ thông tin dưới đây để được giải đáp.
PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888
Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư