Điều kiện được cấp giấy chứng nhận thành lập công ty
Để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hay còn gọi là giấy phép thành lập công ty, tổ chức hoặc cá nhân cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đây là bước pháp lý đầu tiên và bắt buộc để công ty có thể hoạt động hợp pháp, có mã số thuế, con dấu và được pháp luật bảo vệ trong các giao dịch kinh doanh.

Theo khoản 1 Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi, bổ sung 2025, công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
- Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 của Luật này;
- Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
- Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Như vậy, để được cấp giấy phép thành lập công ty, người đăng ký cần đảm bảo đủ điều kiện về ngành, nghề công ty hoạt động; tên công ty; hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định. Việc nắm rõ các điều kiện này sẽ giúp quy trình đăng ký doanh nghiệp trở nên thuận lợi và tiết kiệm thời gian.
Quy định thành lập công ty
Trước hết, chủ sở hữu phải xác định rõ loại hình doanh nghiệp và ngành nghề kinh doanh hợp pháp muốn đăng ký thành lập công ty. Có thể lựa chọn các loại mô hình như: công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh hoặc doanh nghiệp tư nhân. Ngành nghề kinh doanh phải không thuộc danh sách cấm đầu tư (như buôn bán ma túy, vũ khí, động vật hoang dã…) và nếu là ngành nghề có điều kiện (như giáo dục, y tế, vận tải…), công ty cần đáp ứng điều kiện riêng khi hoạt động.
Hồ sơ đăng ký thành lập công ty
Tùy vào từng loại hình doanh nghiệp, mà cần chuẩn bị bộ hồ sơ đăng ký công ty tương ứng, cụ thể được quy định tại Điều 19 đến Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi, bổ sung 2025, như sau:
Điều 19. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.
Điều 20. Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
4. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên.
5. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
Điều 21. Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
Điều 22. Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều lệ công ty.
3. Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Thủ tục thành lập công ty theo quy định
Người thành lập công ty hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký công ty với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo các phương thức quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Doanh nghiệp sau đây:
- Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;
- Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
Sau khi đã nộp hồ sơ, trong thời gian từ 3 đến 7 ngày làm việc, nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, kèm theo mã số doanh nghiệp chính là mã số thuế của công ty.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;
2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
3. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;
4. Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân.
Ngoài ra, nếu công ty kinh doanh trong ngành nghề có điều kiện (ví dụ như giáo dục, du lịch, vận tải, thực phẩm…), cần xin giấy phép con trước khi chính thức đi vào hoạt động. Việc này có thể thực hiện song song hoặc sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Dịch vụ tư vấn thành lập công ty
Bạn đang ấp ủ ý tưởng kinh doanh nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu để thành lập công ty một cách hợp pháp và đúng quy định? Văn phòng Luật sư Phan Law Vietnam với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý doanh nghiệp sẽ đồng hành cùng bạn từ những bước đầu tiên. Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn và thực hiện trọn gói các thủ tục thành lập doanh nghiệp: từ tư vấn các quy định pháp luật trước khi đăng ký, soạn thảo hồ sơ, nộp đăng ký kinh doanh khi có ủy quyền, đến hỗ trợ khắc con dấu.
Phan Law Vietnam cam kết mang đến giải pháp thành lập công ty nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm chi phí tối đa. Dù bạn là cá nhân khởi nghiệp hay doanh nghiệp đang mở rộng lĩnh vực hoạt động, chúng tôi luôn có phương án tư vấn phù hợp theo từng nhu cầu cụ thể.
Trên đây là phần trình bày Phan Law Vietnam xin được thông tin đến Quý Khách hàng. Nếu còn vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ pháp lý khác Quý Khách hàng vui lòng liên hệ thông tin dưới đây để được giải đáp.
PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888
Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư