Quy định về doanh nghiệp
Thành lập doanh nghiệp là một giao dịch pháp lý đa phương hoặc đơn phương nhằm tạo ra một pháp nhân mới. Để quá trình này diễn ra hợp pháp, chủ doanh nghiệp cần nắm vững các quy định sau:
Ai có quyền thành lập doanh nghiệp?
Theo khoản 1 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi bổ sung 2025 (Luật Doanh nghiệp) quy định các tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Cụ thể:
2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b)[12] Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức, trừ trường hợp được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
e)[13] Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng;
g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Loại hình doanh nghiệp
Theo Luật Doanh nghiệp quy định, có 5 loại hình doanh nghiệp phổ biến mà tổ chức/cá nhân có thể lựa chọn thành lập bao gồm:
- Công ty TNHH Một thành viên: là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Phù hợp với cá nhân làm chủ, trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn điều lệ.
- Công ty TNHH Hai thành viên trở lên: Giới hạn từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Phù hợp với tổ chức, nhóm đối tác tin cậy.
- Công ty Cổ phần: Mô hình linh hoạt trong việc huy động vốn nhưng cấu trúc quản trị phức tạp, yêu cầu tối thiểu 3 cổ đông trở lên. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp tư nhân: doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh. Cũng không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
- Công ty Hợp danh: Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Đặc thù cho các ngành nghề yêu cầu chứng chỉ hành nghề hoặc uy tín cá nhân cao.
Ngành nghề kinh doanh và vốn điều lệ
Nhà đầu tư cần lưu ý phân biệt giữa ngành nghề kinh doanh thông thường và ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Đối với ngành nghề có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được hoạt động khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn về giấy phép con, chứng chỉ hành nghề hoặc mức vốn pháp định theo quy định chuyên ngành.
Vốn điều lệ là số vốn mà các thành viên/cổ đông cam kết góp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Việc kê khai khống vốn điều lệ có thể dẫn đến các chế tài xử phạt hành chính nghiêm khắc.
Cách thành lập công ty cổ phần
Quy trình đăng ký thành lập doanh nghiệp hiện nay bao gồm các bước:
Bước 1: Chuẩn bị thông tin. Bao gồm: Tên doanh nghiệp (không trùng lặp, đúng quy định về loại hình), địa chỉ trụ sở (không được là căn hộ chung cư dùng để ở), và xác định người đại diện theo pháp luật.
Bước 2: Soạn thảo hồ sơ. Hồ sơ bao gồm Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ công ty, Danh sách thành viên/cổ đông và bản sao giấy tờ định danh.
Bước 3: Nộp hồ sơ và nhận kết quả. Hồ sơ được nộp qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Thời gian xử lý thông thường là 03 ngày làm việc.
Bước 4: Thủ tục sau thành lập. Khắc dấu, đăng ký chữ ký số, treo biển hiệu, mở tài khoản ngân hàng, mua chữ ký số và phát hành hóa đơn điện tử.
Tuy nhiên, có vài điểm yếu mà doanh nghiệp thường mắc phải nếu không có sự tư vấn chuyên môn như:
- Soạn thảo Điều lệ hời hợt: Nhiều doanh nghiệp sử dụng mẫu điều lệ có sẵn mà không tùy chỉnh theo thực tế. Điều này dẫn đến bế tắc trong việc giải quyết tranh chấp giữa các cổ đông hoặc thiếu cơ chế kiểm soát người điều hành.
- Vi phạm thời hạn góp vốn: Việc không góp đủ vốn đúng hạn 90 ngày nhưng không làm thủ tục giảm vốn có thể gây rủi ro khi có thanh tra hoặc khi phát sinh nghĩa vụ nợ với bên thứ ba.
- Bỏ sót nghĩa vụ thuế ban đầu: Không kê khai thuế môn bài hoặc chậm trễ trong việc thông báo sử dụng hóa đơn dẫn đến việc bị khóa mã số thuế, gây gián đoạn kinh doanh.

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp
Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại Phan Law Vietnam không chỉ dừng lại ở việc “đi nộp hồ sơ” mag chúng tôi cung cấp một gói giải pháp toàn diện như sau:
- Tư vấn cấu trúc vốn và quản trị: Thiết lập tỷ lệ sở hữu an toàn, cơ chế biểu quyết và quyền lợi của cổ đông thiểu số.
- Tối ưu hóa ngành nghề: Tư vấn mã hóa ngành nghề kinh doanh theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC) một cách bao quát nhất để doanh nghiệp không phải điều chỉnh nhiều lần khi mở rộng thị trường.
- Hỗ trợ tuân thủ thuế và kế toán: Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các thủ tục thuế ban đầu, thiết lập hệ thống sổ sách kế toán chuẩn mực ngay từ ngày đầu tiên.
Khi sử dụng dịch vụ chuyên nghiệp, khách hàng sẽ nhận được:
- Mọi hồ sơ đều được thẩm định bởi đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp.
- Tiết kiệm thời gian và loại bỏ việc phải đi lại nhiều lần giữa các cơ quan hành chính do hồ sơ sai sót hoặc bị yêu cầu bổ sung.
- Tư vấn các vấn đề về hợp đồng lao động, bảo hộ thương hiệu và sở hữu trí tuệ sau khi doanh nghiệp đi vào hoạt động.
PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888
Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư

Hướng dẫn chi tiết về thủ tục ly hôn thuận tình và đơn phương
