Hầu hết những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của con người đều sẽ được quy định cụ thể trong những văn bản pháp luật. Việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cũng như thế, theo đó nhãn hiệu là một trong những đối tượng được bảo vệ quy định trong Luật Sở hữu trí tuệ. Vì vậy, các quy định về đăng ký bảo hộ nhãn hiệu phải được tiến hành theo đúng trình tự, thủ tục cũng như những yêu cầu mà nhà làm luật quy định.
![]()
Khái quát các quy định về đăng ký bảo hộ nhãn hiệu
Hướng dẫn các quy định về đăng ký bảo hộ nhãn hiệu
Thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu được quy định trong Luật SHTT, bao gồm các nội dung cơ bản sau:
Nhãn hiệu và bảo hộ nhãn hiệu được hiểu như thế nào?
Theo quy định tại khoản 16 điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2009: “ Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt, hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau ”.
“ Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp ” ( khoản 1 điều 87 )
Cũng theo quy định của bộ luật này, nhãn hiệu là đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp. Quyền này được xác định dựa trên cơ sở nhãn hiệu đã thực hiện những yêu cầu cần thiết và được cấp văn bằng bảo hộ từ cơ quan có thẩm quyền.
Cơ quan có thẩm quyền trong việc giải quyết những vấn đề về bảo hộ nhãn hiệu là Cục Sở hữu trí tuệ.
Về hiệu lực của văn bằng bảo hộ nhãn hiệu được quy định tại khoản 1, khoản 6 điều 93 của bộ luật này. Văn bằng sẽ có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam trong vòng 10 năm kể từ ngày cấp. Tuy nhiên có thể gia hạn mà không bị giới hạn về số lần và mỗi lần gia hạn là mười năm.
Hồ sơ phục vụ cho quá trình đăng ký
Điều này được quy định cụ thể tại Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN bao gồm:
- Tờ khai đăng ký nhãn hiệu
- Mẫu nhãn hiệu
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Giấy ủy quyền ( trường hợp nộp đơn thông qua đơn vị đại diện )
- Chứng từ nộp phí, lệ phí
Phí nộp đơn và các quy định về đăng ký bảo hộ nhãn hiệu có liên quan
Phí nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
Các mức phí, lệ phí mà người thực hiện phải nộp theo quy định tại Thông tư 263/2016/TT-BTC bao gồm:
- Lệ phí nộp đơn
- Lệ phí yêu cầu hưởng quyền ưu tiên ( nếu có )
- Phí thẩm định nội dung
- Phí tra cứu thông tin
- Lệ phí đăng bạ Giấy chứng nhận
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận
- Lệ phí công bố Giấy chứng nhận
- Lệ phí gia hạn hiệu lực ( nếu có )
Các quy định về đăng ký bảo hộ nhãn hiệu có liên quan
Về thời hạn của việc xem xét đơn đăng ký:
- 01 tháng kể từ ngày nộp đơn để thẩm định về hình thức
- 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận là đơn hợp lệ để được công bố
- 09 tháng kể từ ngày công bố đơn hợp lệ để thẩm định nội dung
Các cách thức có thể nộp đơn đăng ký bảo hộ:
- Nộp trực tiếp tại Cục Sở hữu trí tuệ ở Hà Nội hoặc 02 văn phòng đại diện ở Đà Nẵng hoặc Thành phố Hồ Chí Minh.
- Gửi hồ sơ theo đường bưu điện.
- Thông qua đơn vị đại diện.
Trên đây là các quy định về đăng ký bảo hộ nhãn hiệu khái quát nhất. Nếu muốn hiểu chi tiết hơn về các quy định này bạn có thể liên hệ qua Hotline: 1900.599.995. Đội ngũ chuyên viên và luật sư của Phan Law Vietnam sẽ hỗ trợ và tư vấn cho bạn ngay lập tức.
PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 1900.599.995 – 0794.80.8888
Email: info@phan.vn