Tiết lộ bí mật kinh doanh là gì?
Theo khoản 23 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung 2020 có giải thích “Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.”.

Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 45 Luật Cạnh tranh 2018 quy định về các hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm như sau:
1. Xâm phạm thông tin bí mật trong kinh doanh dưới các hình thức sau đây:
a) Tiếp cận, thu thập thông tin bí mật trong kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người sở hữu thông tin đó;
b) Tiết lộ, sử dụng thông tin bí mật trong kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu thông tin đó.
Đồng thời, theo khoản 1 Điều 127 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung 2020 quy định về các hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh như sau:
1. Các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh:
a) Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh đó;
b) Bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó;
c) Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, xui khiến, mua chuộc, ép buộc, dụ dỗ, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập hoặc làm bộc lộ bí mật kinh doanh;
d) Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người nộp đơn theo thủ tục xin cấp phép kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Sử dụng, bộc lộ bí mật kinh doanh dù đã biết hoặc có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được có liên quan đến một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này;
e) Không thực hiện nghĩa vụ bảo mật quy định tại Điều 128 của Luật này.
2. Người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm chủ sở hữu bí mật kinh doanh, người được chuyển giao hợp pháp quyền sử dụng bí mật kinh doanh, người quản lý bí mật kinh doanh.
Như vậy, tiết lộ bí mật kinh doanh là hành vi cố ý hoặc vô ý làm lộ, truyền đạt hoặc sử dụng thông tin bí mật của doanh nghiệp mà không được phép của chủ sở hữu, gây ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế, cạnh tranh và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó.
Xem thêm: Bí mật kinh doanh là gì? Có cần đăng ký bảo hộ bí mật kinh doanh hay không?
Hậu quả của việc tiết lộ bí mật kinh doanh
Việc tiết lộ bí mật kinh doanh có thể gây thiệt hại nghiêm trọng cho doanh nghiệp, bao gồm:
- Mất lợi thế cạnh tranh, do đối thủ có thể khai thác thông tin để phát triển sản phẩm, chiến lược tương tự.
- Tổn thất tài chính lớn, nếu thông tin bị sử dụng để sao chép hoặc chiếm đoạt khách hàng.
- Mất uy tín và lòng tin từ đối tác, khách hàng, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh lâu dài.
Mức xử lý hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh
Theo điểm đ khoản 2 Điều 118 Bộ luật lao động 2019 về nội quy lao động như sau:
2. Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
…
đ) Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động;

Do đó, nếu doanh nghiệp đã quy định trong nội dung lao động về việc bí mật kinh doanh rồi thì người lao động cần thực hiện theo, nếu tiết lộ thì người đó sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật. Cụ thể như sau:
Căn cứ theo Điều 16 Nghị định 75/2019/NĐ-CP quy định hành vi xâm phạm thông tin bí mật trong kinh doanh.
1. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tiếp cận, thu thập thông tin bí mật trong kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người sở hữu thông tin đó;
b) Tiết lộ, sử dụng thông tin bí mật trong kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu thông tin đó.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính về cạnh tranh;
b) Tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.
Trong đó, theo khoản 7 Điều 4 Nghị định 75/2019/NĐ-CP quy định mức phạt trên là mức phạt đối với tổ chức, đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm tiết lộ bí mật kinh doanh thì sẽ bị phạt từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng.
Trên đây là phần tư vấn của Phan Law Vietnam, xin được thông tin đến Quý Khách hàng. Nếu còn vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ pháp lý khác Quý Khách hàng vui lòng liên hệ thông tin dưới đây để được giải đáp.
PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888
Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư