Luật đăng ký nhãn hiệu thực chất có tên chính xác là Luật Sở hữu trí tuệ, quy định về các vấn đề liên quan đến đăng ký nhãn hiệu độc quyền hàng hóa nói riêng và sở hữu công nghiệp nói chung. Nội dung về đăng ký nhãn hiệu được quy định như thế nào trong văn bản này, Phan Law sẽ tóm gọn và cung cấp các thông tin chính để bạn dễ nắm bắt nhé.
Luật đăng ký nhãn hiệu
Nội dung chính của Luật đăng ký nhãn hiệu
Đăng ký nhãn hiệu là nội dung thuộc Quyền sở hữu công nghiệp mà luật Sở hữu trí tuê quy định. Nhãn hiệu bao gồm các loại chính sau:
- Nhãn hiệu thông thường
- Nhãn hiệu tập thể
- Nhãn hiệu chứng nhận
- Nhãn hiệu liên kết
- Nhãn hiệu nổi tiếng
Ứng với từng loại nhãn hiệu, Luật đăng ký nhãn hiệu quy định cụ thể về hồ sơ cần thiết để tiến hành thủ tục đăng ký. Tất cả các hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam đều được xử lý bởi Cục Sở hữu trí tuệ (trụ sở tại Hà Nội). Điểm chung khi chuẩn bị hồ sơ của các loại nhãn hiệu trên đều yêu cầu những giấy tờ sau:
- Đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu độc quyền. Nội dung chính và cách điền đơn đã được Phan Law cung cấp trong các bài viết trên website của chúng tôi, bạn có thể tham khảo thêm nhé.
- Mẫu nhãn hiệu đăng ký đạt chuẩn (về hình thức thể hiện, màu sắc mẫu nhãn hiệu và kích thước tối đa là 80mm x 80mm).
- Giấy tờ pháp lý của chủ sở hữu, chủ đơn (giấy phép đăng ký kinh doanh, Chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân…), bạn cần lưu ý tất cả các giấy tờ này phải phù hợp với những thông tin mà bạn cung cấp trong đơn đăng ký nhãn hiệu
- Giấy tờ chứng minh quyền nộp đơn của chủ sở hữu, chủ đơn
Ngoài ra, một số loại nhãn hiệu như nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu liên kết, nhãn hiệu chứng nhận.. Cục Sở hữu trí tuệ yêu cầu bạn phải nộp kèm theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể (liên kết), Bản thuyết minh về tính chất,chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý), Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).
Luật đăng ký nhãn hiệu quy định chủ đơn hợp pháp
Chủ đơn đăng ký nhãn hiệu theo luật đăng ký nhãn hiệu bao gồm các chủ thể sau:
- Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp;
- Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó;
- Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; Đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó;
- Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó;
- Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với điều kiện:
- Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hóa, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;
- Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ.
Như vậy, Phan Law đã cung cấp một số nội dung chính của Luật đăng ký nhãn hiệu đến bạn. Hy vọng với những chia sẻ trên, bạn có thể tự tin hơn để tiến hành bảo hộ nhãn hiệu, thương hiệu của mình. Nếu có bất kỳ khó khăn nào trong quá trình đăng ký nhãn hiệu hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp từ các Luật sư hàng đầu và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!
PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 1900.599.995 – 0794.80.8888
Email: info@phan.vn