• Menu
  • Skip to right header navigation
  • Skip to main content
  • Skip to secondary navigation
  • Bỏ qua primary sidebar
  • Bỏ qua footer

Văn phòng Luật Sư Phan Law Vietnam

Văn Phòng Luật Sư Hồ Chí Minh

  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
    • NÓI VỀ CHÚNG TÔI
    • ĐỘI NGŨ
    • TẦM NHÌN SỨ MỆNH
    • ĐỐI TÁC
    • GIẢI THƯỞNG
    • SỰ KIỆN
    • HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG
    • KHÁCH HÀNG
  • DỊCH VỤ
    • BẢN QUYỀN
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • DOANH NGHIỆP – ĐẦU TƯ
    • HÔN NHÂN – GIA ĐÌNH
    • XỬ LÝ XÂM PHẠM
    • TRANH TỤNG – TỐ TỤNG
    • THỰC THI QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
  • CHUYÊN TRANG
    • CHUYÊN ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN
    • ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
    • ĐĂNG KÝ KINH DOANH
  • GIẢI THÍCH PHÁP LUẬT
    • ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN
    • MUA BÁN BẢN QUYỀN
    • QUYỀN TÁC GIẢ – QUYỀN LIÊN QUAN
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • TƯ VẤN DOANH NGHIỆP
    • HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
    • CHỦ ĐỀ KHÁC
    • GÓC NHÌN
    • ĐỜI SỐNG PHÁP LUẬT
  • THANH TOÁN ONLINE
    • TRA CỨU NHÃN HIỆU
  • LIÊN HỆ
  • Search
  • Tiếng Việt
  • English
  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
    • NÓI VỀ CHÚNG TÔI
    • ĐỘI NGŨ
    • TẦM NHÌN SỨ MỆNH
    • ĐỐI TÁC
    • GIẢI THƯỞNG
    • SỰ KIỆN
    • HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG
    • KHÁCH HÀNG
  • DỊCH VỤ
    • BẢN QUYỀN
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • DOANH NGHIỆP – ĐẦU TƯ
    • HÔN NHÂN – GIA ĐÌNH
    • XỬ LÝ XÂM PHẠM
    • TRANH TỤNG – TỐ TỤNG
    • THỰC THI QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
  • CHUYÊN TRANG
    • CHUYÊN ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN
    • ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
    • ĐĂNG KÝ KINH DOANH
  • GIẢI THÍCH PHÁP LUẬT
    • ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN
    • MUA BÁN BẢN QUYỀN
    • QUYỀN TÁC GIẢ – QUYỀN LIÊN QUAN
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • TƯ VẤN DOANH NGHIỆP
    • HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
    • CHỦ ĐỀ KHÁC
    • GÓC NHÌN
    • ĐỜI SỐNG PHÁP LUẬT
  • THANH TOÁN ONLINE
    • TRA CỨU NHÃN HIỆU
  • LIÊN HỆ
  • Search
  • Tiếng Việt
  • English
Trang chủ >> TRANH TỤNG -TỐ TỤNG >> Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị xử lý như thế nào?

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị xử lý như thế nào?

Cập nhật: 08/09/2023  |  Tác giả: Hoài Thương  |  TRANH TỤNG -TỐ TỤNG

Mục lục nội dung
  1. Thế nào là lừa đảo chiếm đoạt tài sản?
  2. Cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
  3. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị xử lý như thế nào?
  4. Mức phạt hành chính đối với hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản ngày một nhiều với những thủ đoạn ngày càng tinh vi. Để xử lý những tội phạm này cần những biện pháp mạnh mẽ và quyết liệt, Bộ Luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định xử lý tội phạm này như thế nào? Cùng Phan Law Vietnam tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Thế nào là lừa đảo chiếm đoạt tài sản?

Theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), lừa đảo chiếm đoạt tài sản là người phạm tội có hành vi áp dụng các hình thức, thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác.

Cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Cấu thành tội phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
Cấu thành tội phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Chủ thể: Chủ thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là bất kỳ người nào từ đủ 16 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự.

Khách thể: Khách thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là quyền sở hữu tài sản.

Mặt chủ quan: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác do mình thực hiện hành vi là gian dối, trái pháp luật. Đồng thời thấy trước hậu quả của hành vi đó là tài sản của người khác bị chiếm đoạt trái pháp luật và mong muốn hậu quả đó xảy ra.

Mặt khách quan:

  • Về hành vi: Có hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản:

– Dùng thủ đoạn gian dối là đưa ra thông tin giả (không đúng sự thật) nhưng làm cho người khác tin đó là thật và giao tài sản cho người phạm tội. Việc đưa ra thông tin giả có thể bằng nhiều cách khác nhau như bằng lời nói, bằng chữ viết (viết thư), bằng hành động.

– Chiếm đoạt tài sản, được hiểu là hành vi chuyển dịch một cách trái pháp luật tài sản của người khác thành của mình.

– Dấu hiệu bắt buộc của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là người phạm tội sử dụng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản.

  • Về giá trị tài sản: Giá trị tài sản bị chiếm đoạt phải từ 2.000.000 đồng trở lên.

Nếu dưới hai triệu đồng thì phải thuộc trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản chưa được xoá án tích mà còn vi phạm thì người thực hiện hành vi nêu trên mới phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này.

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị xử lý như thế nào?

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị xử lý như thế nào?
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị xử lý như thế nào?

Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định mức hình phạt cho tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
  • Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  • Có tổ chức;
  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  • Tái phạm nguy hiểm;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Mức phạt hành chính đối với hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Trường hợp hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản chưa đủ các điều kiện để truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), thì người có hành vi vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính, cụ thể như sau:

Theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, người dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác thì sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Ngoài ra, người có hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản còn phải chịu hình phạt bổ sung và thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả, cụ thể như sau:

  • Hình phạt bổ sung:
  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
  • Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888 – Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư

Chia sẻ:

Chuyên mục: TRANH TỤNG -TỐ TỤNG Thẻ: Lừa đảo chiếm đoạt tài sản, Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Chủ đề liên quan:

  • Tố tụng trọng tài là gì? Dịch vụ tố tụng trọng tài
  • Tư vấn pháp lý liên quan đến thủ tục tố tụng hành chính
  • Dịch vụ tham gia tố tụng tại TP.HCM
  • Dịch vụ tham gia tố tụng
  • Luật sư đại diện tham gia tố tụng với vai trò gì?
  • Mẫu đơn xin vắng mặt tại phiên tòa
  • Bộ luật tố tụng hình sự hợp nhất năm 2024
  • Tố tụng dân sự là gì?
  • Nhiệm vụ của tố tụng hình sự là làm gì?
  • Tư cách của luật sư trong giai đoạn tố tụng dân sự
  • Hành vi giết người vì không trả lời tin nhắn bị xử lý ra sao?
  • Tố tụng hình sự là gì? Người tham gia tố tụng trong vụ án hình sự
  • Thế nào là phạm tội có tổ chức? Quy định của pháp luật

Câu hỏi thường xuyên:

  • Thuê viết code bản quyền thuộc về ai? 
  • Cách đăng ký bản quyền video Youtube
  • Thủ tục đăng ký bản quyền hình ảnh mới nhất
  • Đăng ký bản quyền âm nhạc như thế nào?
  • Cách làm giấy đăng ký bản quyền tác giả hiện nay
  • Đăng ký sở hữu trí tuệ nhãn hiệu: điều cần biết
  • Đăng ký nhãn hiệu độc quyền: thủ tục từ A-Z
  • Đăng ký mã vạch sản phẩm
  • Quy định về đăng ký bản quyền logo theo pháp luật
  • Thủ tục đăng ký bản quyền sản phẩm năm 2022
  • Bản quyền hình ảnh và hồ sơ đăng ký bản quyền hình ảnh theo luật mới năm 2021
  • Đăng ký bản quyền như thế nào theo pháp luật hiện hành?
  • Hồ sơ đăng ký bản quyền website mới nhất hiện nay
  • Hướng dẫn điền tờ khai đăng ký bản quyền tác giả
  • Quy trình đăng ký bản quyền sách mới nhất hiện nay

Bạn muốn được tư vấn

Lên lịch tư vấn miễn phí ngay hôm nay!

Bài viết trước «Hành vi tham nhũng bao gồm những tội nào theo quy định? Hành vi tham nhũng bao gồm những tội nào theo quy định?
Bài viết sau Ai có thể đăng ký hộ kinh doanh cá thể? Ai có thể đăng ký hộ kinh doanh cá thể»

Sidebar chính

Xem Nhiều

Dịch vụ đăng ký bản quyền tác giả

Đăng ký bản quyền tác giả: Giải pháp bảo vệ tài sản trí tuệ hiệu quả cho cá nhân, tổ chức

Trong bối cảnh nền kinh tế sáng tạo ngày càng phát triển mạnh …

Đăng ký bản quyền phần mềm thiết kế logo

Cách đăng ký bản quyền phần mềm thiết kế logo

Trong kỷ nguyên công nghệ - sáng tạo như hiện nay, các phần mềm …

Dịch vụ đăng ký bản quyền logo

Dịch vụ đăng ký bản quyền logo

Trong quá trình xây dựng thương hiệu, logo thương hiệu được xem …

Cách đăng ký bản quyền video youtube

Tư vấn cách đăng ký bản quyền video youtube

Trong bối cảnh tình trạng vi phạm bản quyền trên không gian mạng …

Đăng ký bản quyền video 

Hướng dẫn cách đăng ký bản quyền video 

Trong kỷ nguyên mà nội dung số phát triển mạnh mẽ, video ngày …

Bài Viết Nổi Bật

  • Tư vấn đăng ký bảo hộ các loại bản quyền phần mềm
  • Bản quyền chương trình máy tính và bản quyền nội dung website khác gì nhau?
  • Dịch vụ chương trình máy tính
  • Chương trình máy tính là gì? 
  • Tư vấn đăng ký bản quyền tác giả theo quy định
  • Quyền tác giả đối với tác phẩm là gì?
  • Nhiều bất cập khi thực thi bản quyền tại Việt Nam
  • Thủ tục đăng ký logo bản quyền theo pháp luật
Phan Law Vietnam

Footer

THÔNG TIN – LIÊN HỆ

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ PHAN LAW VIETNAM

Giấy CNĐKHĐ: 41011327 cấp ngày 21/07/2010 tại Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh

Mã số thuế doanh nghiệp: 0310320507 cấp ngày 13/09/2010 tại Chi Cục Thuế Quận 3

Người đại diện theo pháp luật: Luật sư Phan Vũ Tuấn – Trưởng Văn Phòng

Địa chỉ: 38 Phan Khiêm Ích, Phường Tân Hưng, TP. Hồ Chí Minh

Số điện thoại: 0794.80.8888

Email: info@phan.vn

PHAN LAW VIETNAM

Điều khoản dịch vụ
Chính sách bảo mật
Chính sách bảo hành
Phương thức giao nhận
Thanh toán an toàn tiện lợi

DỊCH VỤ

Đăng ký bản quyền
Hôn nhân – Gia đình
Doanh nghiệp – Đầu tư
Sở hữu trí tuệ
Tranh tụng – Tố tụng

Hotline: 0794.80.8888

verified logo

Copyright © 2026 Phan Law VietNam