• Menu
  • Skip to right header navigation
  • Skip to main content
  • Skip to secondary navigation
  • Bỏ qua primary sidebar
  • Bỏ qua footer

Văn phòng Luật Sư Phan Law Vietnam

Văn Phòng Luật Sư Hồ Chí Minh

  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
    • NÓI VỀ CHÚNG TÔI
    • ĐỘI NGŨ
    • TẦM NHÌN SỨ MỆNH
    • ĐỐI TÁC
    • GIẢI THƯỞNG
    • SỰ KIỆN
    • HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG
    • KHÁCH HÀNG
  • DỊCH VỤ
    • BẢN QUYỀN
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • DOANH NGHIỆP – ĐẦU TƯ
    • HÔN NHÂN – GIA ĐÌNH
    • XỬ LÝ XÂM PHẠM
    • TRANH TỤNG – TỐ TỤNG
    • THỰC THI QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
  • CHUYÊN TRANG
    • CHUYÊN ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN
    • ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
    • ĐĂNG KÝ KINH DOANH
  • GIẢI THÍCH PHÁP LUẬT
    • ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN
    • MUA BÁN BẢN QUYỀN
    • QUYỀN TÁC GIẢ – QUYỀN LIÊN QUAN
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • TƯ VẤN DOANH NGHIỆP
    • HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
    • CHỦ ĐỀ KHÁC
    • GÓC NHÌN
    • ĐỜI SỐNG PHÁP LUẬT
  • THANH TOÁN ONLINE
    • TRA CỨU NHÃN HIỆU
  • LIÊN HỆ
  • Search
  • Tiếng Việt
  • English
  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
    • NÓI VỀ CHÚNG TÔI
    • ĐỘI NGŨ
    • TẦM NHÌN SỨ MỆNH
    • ĐỐI TÁC
    • GIẢI THƯỞNG
    • SỰ KIỆN
    • HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG
    • KHÁCH HÀNG
  • DỊCH VỤ
    • BẢN QUYỀN
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • DOANH NGHIỆP – ĐẦU TƯ
    • HÔN NHÂN – GIA ĐÌNH
    • XỬ LÝ XÂM PHẠM
    • TRANH TỤNG – TỐ TỤNG
    • THỰC THI QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
  • CHUYÊN TRANG
    • CHUYÊN ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN
    • ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
    • ĐĂNG KÝ KINH DOANH
  • GIẢI THÍCH PHÁP LUẬT
    • ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN
    • MUA BÁN BẢN QUYỀN
    • QUYỀN TÁC GIẢ – QUYỀN LIÊN QUAN
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • TƯ VẤN DOANH NGHIỆP
    • HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
    • CHỦ ĐỀ KHÁC
    • GÓC NHÌN
    • ĐỜI SỐNG PHÁP LUẬT
  • THANH TOÁN ONLINE
    • TRA CỨU NHÃN HIỆU
  • LIÊN HỆ
  • Search
  • Tiếng Việt
  • English
Trang chủ >> GTPL Chủ Đề Khác >> Tội trộm cắp tài sản luật hình sự

Tội trộm cắp tài sản luật hình sự

Cập nhật: 28/06/2023  |  Tác giả: Tiểu Ngư  |  GTPL Chủ Đề Khác

Mục lục nội dung
  1. Trộm cắp tài sản quy định thế nào?
  2. Tội trộm cắp tài sản luật hình xử lý thế nào?
    1. Khung 1: Bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm
    2. Khung 2: Bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm
    3. Khung 3: Bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm
    4. Khung 4: Bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm
    5. Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Nếu có hành vi trộm cắp tài sản thì bị xử lý như thế nào? có bị đi tù theo luật hình sự hay không? Để hiểu rõ về vấn đề này xin mời các bạn cùng tìm hiểu bài viết về tội trộm cắp tài sản luật hình sự dưới đây để được giải đáp.

Trộm cắp tài sản quy định thế nào?

Trộm cắp tài sản là hành vi vi phạm pháp luật khi một người không có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp, lấy cắp hoặc chiếm đoạt tài sản của người khác mà không có sự cho phép của chủ sở hữu. Đây là một trong những tội phạm phổ biến và được xem là vi phạm nghiêm trọng đối với quyền sở hữu tài sản của một cá nhân hoặc tổ chức.

Tội trộm cắp tài sản có thể bao gồm việc lấy trộm tiền, đồ vật có giá trị, xe cộ, tài liệu quan trọng, thông tin cá nhân, hoặc bất kỳ tài sản nào mà người khác sở hữu hoặc kiểm soát hợp pháp. Hành vi này có thể diễn ra trong nhiều ngữ cảnh khác nhau, từ trộm cắp tại nhà riêng, cửa hàng, công ty, đến trộm xe, cướp bóc hay trộm chó mèo.

Trộm cắp tài sản là một hành vi bất hợp pháp và bị coi là vi phạm đạo đức và pháp luật. Hậu quả của hành vi này có thể gây thiệt hại về tài chính, tình cảm, và an ninh cho nạn nhân. Hành vi trộm cắp tài sản thường bị xem là một hành vi không đáng được tha thứ và có thể bị truy cứu trước pháp luật. Dưới đây là hình thức xử lý đối với tội trộm cắp tài sản luật hình sự.

Tội trộm cắp tài sản luật hình sự
Tội trộm cắp tài sản luật hình sự.

Tội trộm cắp tài sản luật hình xử lý thế nào?

Tội trộm cắp tài sản được quy định tại Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, cụ thể có 4 khung hình phạt chính và 1 khung hình phạt bổ sung như sau:

Khung 1: Bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
  • Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017), chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
  • Tài sản là di vật, cổ vật.

Khung 2: Bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  • Có tổ chức
  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
  • Hành hung để tẩu thoát;
  • Tài sản là bảo vật quốc gia;
  • Tái phạm nguy hiểm.

Khung 3: Bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Khung 4: Bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Như vậy, đối với người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong hình phạt bổ sung.

=> Ngoài ra, Đối với cá nhân thực hiện hành vi trộm cắp tài sản lần đầu, không gây ra hậu quả nghiêm trọng về giá trị tài sản (cụ thể là dưới 2.000.000 đồng) và chưa bị kết án về các tội về chiếm đoạt tài sản thì người thực hiện hành vi vi phạm chỉ bị xử phạt hành chính

Quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản.

Do đó, cá nhân có hành vi trộm cắp tài sản mà đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản.

Trộm cắp tài sản của công ty thì có bị đi tù không?

Trên đây là tư vấn của Phan Law Vietnam xin được thông tin đến Quý khách. Nếu còn vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ pháp lý khác Quý khách vui lòng liên hệ thông tin dưới đây để có thể được giải đáp nhanh nhất.

PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888 – Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư

Chia sẻ:

Chuyên mục: GTPL Chủ Đề Khác Thẻ: Hành vi trộm cắp, Trộm cắp tài sản, Xử lý hình sự

Chủ đề liên quan:

  • Lỗi xe tải vượt đèn đỏ phạt bao nhiêu tiền?
  • Lương thỏa thuận bằng miệng, không ký hợp đồng lao động liệu có được pháp luật bảo vệ?
  • Hướng dẫn cách lập di chúc hợp pháp 2026
  • Thủ tục kháng cáo 2025
  • Tư vấn thủ tục nhận cha mẹ con theo quy định mới
  • Mẫu tố tụng hình sự quyết định thay đổi thẩm phán
  • Khi xảy ra tai nạn ô tô và xe máy giải quyết ra sao?
  • Tiền phạt vượt đèn đỏ mới nhất 2025
  • Trường hợp người sử dụng ma túy bị xử lý bao nhiêu năm tù?
  • Người phạm tội dưới 18 tuổi phạm về trộm cắp tài sản: Quy định pháp luật
  • Người hành nghề mại dâm trái phép bị xử lý thế nào?
  • Quy định về mức xử phạt vượt đèn đỏ hiện hành
  • Mẫu đơn chứng nhận độc thân được sử dụng khi nào?

Câu hỏi thường xuyên:

  • Thuê viết code bản quyền thuộc về ai? 
  • Cách đăng ký bản quyền video Youtube
  • Thủ tục đăng ký bản quyền hình ảnh mới nhất
  • Đăng ký bản quyền âm nhạc như thế nào?
  • Cách làm giấy đăng ký bản quyền tác giả hiện nay
  • Đăng ký sở hữu trí tuệ nhãn hiệu: điều cần biết
  • Đăng ký nhãn hiệu độc quyền: thủ tục từ A-Z
  • Đăng ký mã vạch sản phẩm
  • Quy định về đăng ký bản quyền logo theo pháp luật
  • Thủ tục đăng ký bản quyền sản phẩm năm 2022
  • Bản quyền hình ảnh và hồ sơ đăng ký bản quyền hình ảnh theo luật mới năm 2021
  • Đăng ký bản quyền như thế nào theo pháp luật hiện hành?
  • Hồ sơ đăng ký bản quyền website mới nhất hiện nay
  • Hướng dẫn điền tờ khai đăng ký bản quyền tác giả
  • Quy trình đăng ký bản quyền sách mới nhất hiện nay

Bạn muốn được tư vấn

Lên lịch tư vấn miễn phí ngay hôm nay!

Bài viết trước «Thừa kế thế vị là gì? Nghĩa vụ của người hưởng thừa kế Thừa kế thế vị là gì? Nghĩa vụ của người hưởng thừa kế
Bài viết sau Tư vấn thành lập công ty: Những thủ tục cần làm »

Sidebar chính

Xem Nhiều

Dịch vụ đăng ký bản quyền tác giả

Đăng ký bản quyền tác giả: Giải pháp bảo vệ tài sản trí tuệ hiệu quả cho cá nhân, tổ chức

Trong bối cảnh nền kinh tế sáng tạo ngày càng phát triển mạnh …

Đăng ký bản quyền phần mềm thiết kế logo

Cách đăng ký bản quyền phần mềm thiết kế logo

Trong kỷ nguyên công nghệ - sáng tạo như hiện nay, các phần mềm …

Dịch vụ đăng ký bản quyền logo

Dịch vụ đăng ký bản quyền logo

Trong quá trình xây dựng thương hiệu, logo thương hiệu được xem …

Cách đăng ký bản quyền video youtube

Tư vấn cách đăng ký bản quyền video youtube

Trong bối cảnh tình trạng vi phạm bản quyền trên không gian mạng …

Đăng ký bản quyền video 

Hướng dẫn cách đăng ký bản quyền video 

Trong kỷ nguyên mà nội dung số phát triển mạnh mẽ, video ngày …

Bài Viết Nổi Bật

  • Tư vấn đăng ký bảo hộ các loại bản quyền phần mềm
  • Bản quyền chương trình máy tính và bản quyền nội dung website khác gì nhau?
  • Dịch vụ chương trình máy tính
  • Chương trình máy tính là gì? 
  • Tư vấn đăng ký bản quyền tác giả theo quy định
  • Quyền tác giả đối với tác phẩm là gì?
  • Nhiều bất cập khi thực thi bản quyền tại Việt Nam
  • Thủ tục đăng ký logo bản quyền theo pháp luật
Phan Law Vietnam

Footer

THÔNG TIN – LIÊN HỆ

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ PHAN LAW VIETNAM

Giấy CNĐKHĐ: 41011327 cấp ngày 21/07/2010 tại Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh

Mã số thuế doanh nghiệp: 0310320507 cấp ngày 13/09/2010 tại Chi Cục Thuế Quận 3

Người đại diện theo pháp luật: Luật sư Phan Vũ Tuấn – Trưởng Văn Phòng

Địa chỉ: 38 Phan Khiêm Ích, Phường Tân Hưng, TP. Hồ Chí Minh

Số điện thoại: 0794.80.8888

Email: info@phan.vn

PHAN LAW VIETNAM

Điều khoản dịch vụ
Chính sách bảo mật
Chính sách bảo hành
Phương thức giao nhận
Thanh toán an toàn tiện lợi

DỊCH VỤ

Đăng ký bản quyền
Hôn nhân – Gia đình
Doanh nghiệp – Đầu tư
Sở hữu trí tuệ
Tranh tụng – Tố tụng

Hotline: 0794.80.8888

verified logo

Copyright © 2026 Phan Law VietNam