Bộ luật Dân sự 2015 có quy định cụ thể về quyền thừa kế, đây cũng là cơ sở pháp lý quan trọng để xác định ai được hưởng di sản trong từng trường hợp cụ thể. Việc nắm vững quy định của luật dân sự về thừa kế sẽ giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bản thân, hạn chế tranh chấp gia đình và xử lý đúng quy trình theo pháp luật.
Di sản thừa kế là gì?
Theo Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015, di sản thừa kế được quy định như sau:
Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.
Như vậy trong Bộ luật Dân sự về thừa kế đặt ra khái niệm rõ ràng, di sản bao gồm tài sản riêng và phần tài sản chung được hưởng mà người mất để lại, di sản thừa kế có thể là bất động sản (như nhà, đất), động sản (tiền, xe, vàng…), tài sản có giá trị lớn hay nhỏ đều được coi là di sản nếu hợp pháp.

Ai được hưởng di sản?
Theo quy định tại Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015: Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Bộ luật Dân sự về thừa kế quy định hai hình thức thừa kế cơ bản:
- Thừa kế theo di chúc.
- Thừa kế theo pháp luật.
Tùy mỗi hình thức chia thừa kế mà có quy trình, đối tượng và điều kiện áp dụng riêng.
Xem thêm: Hướng dẫn soạn thảo mẫu đơn thừa kế tài sản
Thừa kế theo di chúc
Khi người chết có lập di chúc hợp pháp, Bộ luật Dân sự về thừa kế quy định rõ việc phân chia di sản thừa kế theo di chúc, thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Người hưởng di sản được chỉ định trong di chúc có thể là người thân hoặc bất kỳ ai mà người lập di chúc muốn.
Tuy nhiên, vẫn có những người dù không được chỉ định trong di chúc vẫn được hưởng di sản theo quy định tại Điều 644 BLDS. Đó là những người phụ thuộc đối tượng được bảo vệ bằng quyền thừa kế không phụ thuộc vào di chúc.
1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.
2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.

Thừa kế theo pháp luật
Khi không có di chúc hoặc di chúc không hợp lệ, Bộ luật dân sự về thừa kế sẽ được áp dụng chia di sản thừa kế theo pháp luật.
Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.
Những trường hợp thừa kế theo pháp luật cụ thể:
Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:
- Không có di chúc;
- Di chúc không hợp pháp;
- Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
- Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Ngoài ra, thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:
- Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
- Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
- Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Các hàng thừa kế theo pháp luật được quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự bao gồm:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
* Cần lưu ý rằng, những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau và những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Trường hợp không được hưởng di sản
Bộ luật Dân sự về thừa kế cũng quy định các trường hợp không được hưởng di sản, bao gồm:
– Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
– Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
– Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
– Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
Tuy nhiên, những người quy định trên vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.
Tên đây là tư vấn của Văn phòng luật sư Phan Law Vietnam gửi đến bạn. Nếu còn vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ pháp lý khác Quý Khách hàng vui lòng liên hệ thông tin dưới đây để được giải đáp.
PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888
Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư