Các trường hợp cần dùng mẫu đơn chứng nhận độc thân
Giấy chứng nhận độc thân hay cò Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là văn bản do cơ quan có thẩm quyền (UBND cấp xã/phường nơi người cần thường trú hoặc tạm trú) cấp cho công dân Việt Nam để xác nhận tình trạng hôn nhân của người đó tại thời điểm làm đơn. Giấy này chứng minh một người đang độc thân, đã ly hôn hoặc góa vợ/góa chồng, tùy thuộc vào thực tế, nhằm phục vụ cho nhiều mục đích hành chính, dân sự khác nhau.
Thông thường, người dân sẽ phải sử dụng mẫu đơn chứng nhận độc thân trong một số trường hợp như thực hiện các giao dịch dân sự quan trọng như mua bán, chuyển nhượng bất động sản, vay vốn ngân hàng hoặc thế chấp tài sản chung, bởi nhiều ngân hàng hoặc cơ quan công chứng cần giấy này để đảm bảo giao dịch không vi phạm quyền tài sản của vợ/chồng (nếu có). Hoặc thực hiện các thủ tục hành chính khác nếu có yêu cầu cung cấp giấy chứng nhận độc thân.
Trước kia khi kết hôn buộc phải có giấy chứng nhận độc thân nộp kèm với hồ sơ xin kết hôn, tuy nhiên theo quy định mới tại Nghị định 07/2025/NĐ-CP, khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn, người dân không còn phải nộp kèm giấy chứng nhận độc thân. Thay vào đó, cơ quan đăng ký hộ tịch sẽ chủ động tra cứu thông tin tình trạng hôn nhân của công dân trên hệ thống cơ sở dữ liệu. Trường hợp dữ liệu chưa được cập nhật hoặc chưa đầy đủ, cơ quan đăng ký sẽ tự gửi văn bản đến cơ quan đăng ký hộ tịch nơi thường trú của người đăng ký để xác minh, bảo đảm tính chính xác, minh bạch và giảm bớt thủ tục rườm rà cho người dân.
Lưu ý: Giấy chứng nhận độc thân chỉ có hiệu lực trong vòng 6 tháng kể từ ngày được cấp và không được sử dụng cho mục đích nào khác so với mục đích đã ghi rõ trong nội dung của Giấy xác nhận.

Mẫu đơn chứng nhận độc thân
Mẫu đơn chứng nhận độc thân được sử dụng là mẫu Tờ khai số 20 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP, thể hiện như sau:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN
Kính gửi: Uỷ ban nhân dân………………………………………………….
Họ và tên người khai:………………………………………………………
Dân tộc:……………………………………………..Quốc tịch:……………….
Nơi thường trú/tạm trú:………………………………………………………
Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: …
Đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây:
Họ và tên: …………………………………………Giới tính:……………..
Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………
Nơi sinh:………………………………………………………………………..
Dân tộc:………………………………..Quốc tịch:………………………..
Số Giấy CMND/ Hộ chiếu:………………………………………………
Nơi thường trú/tạm trú hiện nay:……………………………………….
Nơi thường trú trước khi xuất cảnh:………………………………….
Trong thời gian cư trú tại……………………………………………….
từ ngày … tháng … năm …, đến ngày … tháng …năm …..
Tình trạng hôn nhân (1):…………………………………………………
Tôi cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.
Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho
(2)………………………………………………………………………
để (3) …………………………………………………………………
Làm tại: ………………ngày ……….tháng…………năm….
Người khai
(ký và ghi rõ họ tên)
Chú thích:
(1) Ghi rõ: Đang có vợ hoặc có chồng; hoặc chưa đăng ký kết hôn lần nào; hoặc đã đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn hay người kia đã chết;
(2) Cho bản thân hay cho người khác; nếu đề nghị cho người khác, thì phải ghi rõ;
(3) Ghi rõ mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Lưu ý khi viết đơn:
Bạn cần điền họ tên, ngày tháng năm sinh, số CMND/CCCD/hộ chiếu, nơi cư trú thường trú và tạm trú (nếu có) một cách đầy đủ, chính xác và khớp với các giấy tờ tùy thân. Đây là cơ sở để cơ quan hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của bạn.
Phải khai rõ tình trạng hôn nhân của mình: độc thân chưa từng kết hôn, đã ly hôn hay đã góa vợ/góa chồng. Nếu đã ly hôn, cần ghi thêm thông tin về quyết định ly hôn (số, ngày, cơ quan ra quyết định) để cơ quan hộ tịch dễ tra cứu.
Phần quan trọng là mục đích sử dụng Giấy chứng nhận độc thân, cần ghi rõ mục đích cần sử dụng: giao dịch mua bán đất đai, vay vốn ngân hàng,… Việc ghi rõ mục đích giúp cơ quan hộ tịch cấp giấy đúng nhu cầu và đúng quy định (bởi Giấy chỉ có giá trị cho mục đích đã ghi).
Trên đây là phần phản hồi pháp lý của Phan Law Vietnam xin được thông tin đến Quý Khách hàng. Nếu còn vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ pháp lý khác Quý Khách hàng vui lòng liên hệ thông tin dưới đây để được giải đáp.
PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888
Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư