Trong quá trình giải quyết vụ án, không phải lúc nào bản án hoặc quyết định của Tòa án cũng đáp ứng kỳ vọng của các bên liên quan. Khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị ảnh hưởng bởi phán quyết sơ thẩm, người tham gia tố tụng có quyền thực hiện thủ tục kháng cáo để yêu cầu xem xét lại vụ án ở cấp phúc thẩm. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục kháng cáo theo quy định pháp luật mới nhất, giúp bạn chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và thực hiện đúng quy trình.
Kháng cáo là gì?
Kháng cáo là một thủ tục pháp lý cho phép các bên liên quan trong một vụ án, nếu không đồng ý với bản án hoặc quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm, yêu cầu Tòa án cấp cao hơn xem xét lại vụ án đó. Hiểu đơn giản, kháng cáo là quyền của đương sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi không chấp nhận phán quyết của Tòa án cấp dưới.
Đây là một quyền cơ bản của các bên tham gia tố tụng (ví dụ: nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan) khi họ cảm thấy bản án hoặc quyết định của Tòa án sơ thẩm không đúng hoặc không công bằng.
Kháng cáo không phải là việc tự ý làm lại vụ án, mà là một quá trình tuân theo quy định pháp luật. Các bên phải nộp đơn kháng cáo trong thời hạn luật định và tuân thủ các quy trình, thủ tục theo quy định của pháp luật.
Ví dụ: Nếu một người bị kết tội trong một vụ án hình sự và không đồng ý với bản án sơ thẩm, họ có thể kháng cáo lên Tòa án cấp cao hơn để yêu cầu xét xử lại vụ án.

Đối tượng có quyền kháng cáo
Do đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng của các bộ luật tố tụng khác nhau, nên chủ thể được quyền kháng cáo trong tố tụng dân sự, hành chính và hình sự cũng có sự khác nhau như:
Người có quyền kháng cáo trong lĩnh vực dân sự
Căn cứ Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, quyền kháng cáo phát sinh khi một bên không đồng ý với bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ hoặc quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm. Khi đó, họ có thể gửi đơn yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại vụ án.
Những chủ thể được quyền kháng cáo trong vụ án dân sự bao gồm:
- Đương sự trực tiếp tham gia vụ án (nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan).
- Người đại diện hợp pháp của đương sự (ví dụ: cha mẹ đại diện cho con chưa thành niên, người giám hộ đại diện cho người mất năng lực hành vi dân sự).
- Cơ quan, tổ chức được pháp luật trao quyền khởi kiện để bảo vệ lợi ích công cộng hoặc lợi ích của thành viên, hội viên của mình.
- Cá nhân khác được pháp luật cho phép khởi kiện để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Ví dụ: Trong một vụ tranh chấp hợp đồng mua bán, nếu nguyên đơn không đồng ý với phán quyết sơ thẩm vì cho rằng Tòa án đánh giá sai chứng cứ, họ có thể kháng cáo để yêu cầu xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.
Người có quyền kháng cáo trong lĩnh vực hành chính
Theo Điều 204 Luật Tố tụng hành chính 2015, những người được quyền kháng cáo bao gồm:
- Đương sự trong vụ án hành chính (người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan).
- Người đại diện hợp pháp của đương sự.
Quyền kháng cáo được áp dụng đối với bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ giải quyết vụ án hành chính.
Ví dụ: Một cá nhân khởi kiện quyết định xử phạt hành chính của cơ quan quản lý xây dựng. Nếu bản án sơ thẩm bác yêu cầu khởi kiện nhưng đương sự cho rằng quyết định này vẫn trái luật, họ có thể nộp đơn kháng cáo lên Tòa án cấp phúc thẩm.
Người có quyền kháng cáo trong lĩnh vực hình sự
Quy định tại Điều 331 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 cho thấy phạm vi chủ thể có quyền kháng cáo trong vụ án hình sự rộng hơn so với dân sự và hành chính. Bao gồm:
- Bị cáo, bị hại và người đại diện hợp pháp của họ.
- Người bào chữa trong trường hợp bảo vệ cho người dưới 18 tuổi hoặc người có khiếm khuyết về thể chất, tâm thần.
- Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự và người đại diện hợp pháp của họ (đối với phần bản án/quyết định liên quan đến bồi thường thiệt hại).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án cùng người đại diện hợp pháp.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại hoặc đương sự đặc biệt (người dưới 18 tuổi, người bị hạn chế năng lực).
- Người được tuyên không có tội nhưng không đồng ý với căn cứ xác định mình vô tội trong bản án sơ thẩm.
Ví dụ: Trong một vụ án cố ý gây thương tích, nếu bị hại cho rằng mức bồi thường mà bản án sơ thẩm tuyên chưa thỏa đáng, họ có thể kháng cáo phần quyết định về bồi thường dân sự.
Thời hạn kháng cáo
Theo quy định tại Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Điều 333 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 và Điều 206 Luật Tố tụng Hành chính 2015, quyền kháng cáo chỉ áp dụng đối với bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật và phải được thực hiện trong thời hạn luật định:
- Quyết định/bản án: 15 ngày kể từ ngày Tòa án cấp sơ thẩm tuyên án hoặc ra quyết định, đương sự và các chủ thể có quyền theo luật được phép kháng cáo.
- Đối với quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ: Thời hạn rút ngắn còn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.
- Gửi qua bưu chính: Ngày kháng cáo được tính theo ngày đóng dấu bưu điện nơi gửi.
- Người bị tạm giữ/tạm giam: Thời hạn tính từ ngày làm đơn, có xác nhận của cơ sở giam giữ.
- Kháng cáo quá hạn: Trong một số trường hợp có lý do chính đáng, Tòa án có thể chấp nhận đơn kháng cáo nộp sau thời hạn.
Thủ tục kháng cáo theo quy định
Thủ tục kháng cáo trong lĩnh vực hành chính và dân sự
Thủ tục kháng cáo trong hai lĩnh vực này về cơ bản tương đồng, được quy định tại Điều 272, 274 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 và Điều 205, 207 Luật Tố tụng Hành chính 2015. Trình tự thực hiện gồm các bước sau:
Nộp đơn kháng cáo
Hồ sơ cơ bản gồm:
- Đơn kháng cáo với các nội dung tối thiểu:
- Ngày, tháng, năm làm đơn;
- Thông tin người kháng cáo (họ tên, địa chỉ, số điện thoại, email nếu có);
- Xác định rõ kháng cáo toàn bộ hay một phần bản án/quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực;
- Lý do kháng cáo và yêu cầu cụ thể;
- Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.
Sau khi đã chuẩn bị đủ hồ sơ, người kháng cáo gửi đơn đến Tòa án cấp sơ thẩm đã ban hành bản án/quyết định bị kháng cáo.
Tiếp nhận và xử lý đơn
- Tòa án cấp sơ thẩm kiểm tra tính hợp lệ của đơn theo luật.
- Nếu đơn gửi nhầm Tòa án cấp phúc thẩm, Tòa án này sẽ chuyển về cấp sơ thẩm để giải quyết theo trình tự.
- Trường hợp đơn chưa đầy đủ hoặc sai quy định, Tòa án yêu cầu sửa đổi, bổ sung; nếu không thực hiện hoặc không có quyền kháng cáo, Tòa án trả lại đơn kèm văn bản nêu rõ lý do.
- Khi đơn hợp lệ, Tòa án thông báo để người kháng cáo nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, đồng thời thông báo cho Viện kiểm sát và các bên liên quan.
Thụ lý và xét xử phúc thẩm
Sau khi nhận đủ hồ sơ và án phí, Tòa án cấp phúc thẩm ra thông báo thụ lý và tiến hành xét xử theo quy định pháp luật.

Thủ tục kháng cáo trong lĩnh vực hình sự
Theo Điều 332 và 334 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, trình tự kháng cáo vụ án hình sự gồm:
Chuẩn bị hồ sơ kháng cáo
- Đơn kháng cáo: Ghi rõ ngày, tháng, năm; họ tên, địa chỉ; lý do và yêu cầu kháng cáo; chữ ký hoặc điểm chỉ.
- Tài liệu, chứng cứ, đồ vật bổ sung (nếu có) nhằm chứng minh tính có căn cứ của kháng cáo.
Nộp đơn hoặc kháng cáo trực tiếp
- Nộp đơn đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm. Nếu bị cáo đang bị tạm giam, Giám thị trại giam hoặc Trưởng nhà tạm giữ có trách nhiệm tiếp nhận và chuyển đơn đến Tòa án sơ thẩm.
- Người kháng cáo có thể kháng cáo trực tiếp bằng cách trình bày tại Tòa án; Tòa án lập biên bản theo Điều 133 Bộ luật Hình sự.
Tiếp nhận và xử lý đơn
- Tòa án cấp sơ thẩm ghi nhận, kiểm tra tính hợp lệ của đơn/biên bản kháng cáo.
- Nếu nội dung chưa rõ, Tòa án yêu cầu làm rõ; nếu nộp quá hạn, yêu cầu trình bày lý do và cung cấp chứng cứ chứng minh lý do chính đáng.
- Trường hợp người nộp đơn không có quyền kháng cáo, Tòa án trả lại đơn trong 03 ngày kèm văn bản nêu rõ lý do; văn bản này có thể bị khiếu nại trong 07 ngày.
- Khi đơn hợp lệ, Tòa án thông báo cho Viện kiểm sát và các bên liên quan.
Thụ lý và xét xử phúc thẩm
Tòa án cấp phúc thẩm ra thông báo thụ lý, chuẩn bị xét xử và tiến hành phiên tòa theo đúng quy định Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2025.
Trên đây là phần phản hồi pháp lý của Phan Law Vietnam xin được thông tin đến Quý Khách hàng. Nếu còn vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ pháp lý khác Quý Khách hàng vui lòng liên hệ thông tin dưới đây để được giải đáp.
PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888
Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư