• Menu
  • Skip to right header navigation
  • Skip to main content
  • Skip to secondary navigation
  • Bỏ qua primary sidebar
  • Bỏ qua footer

Văn phòng Luật Sư Phan Law Vietnam

Văn Phòng Luật Sư Hồ Chí Minh

  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
    • NÓI VỀ CHÚNG TÔI
    • ĐỘI NGŨ
    • TẦM NHÌN SỨ MỆNH
    • ĐỐI TÁC
    • GIẢI THƯỞNG
    • SỰ KIỆN
    • HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG
    • KHÁCH HÀNG
  • DỊCH VỤ
    • BẢN QUYỀN
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • DOANH NGHIỆP – ĐẦU TƯ
    • HÔN NHÂN – GIA ĐÌNH
    • XỬ LÝ XÂM PHẠM
    • TRANH TỤNG – TỐ TỤNG
    • THỰC THI QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
  • CHUYÊN TRANG
    • CHUYÊN ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN
    • ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
    • ĐĂNG KÝ KINH DOANH
  • GIẢI THÍCH PHÁP LUẬT
    • ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN
    • MUA BÁN BẢN QUYỀN
    • QUYỀN TÁC GIẢ – QUYỀN LIÊN QUAN
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • TƯ VẤN DOANH NGHIỆP
    • HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
    • CHỦ ĐỀ KHÁC
    • GÓC NHÌN
    • ĐỜI SỐNG PHÁP LUẬT
  • THANH TOÁN ONLINE
    • TRA CỨU NHÃN HIỆU
  • LIÊN HỆ
  • Search
  • Tiếng Việt
  • English
  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
    • NÓI VỀ CHÚNG TÔI
    • ĐỘI NGŨ
    • TẦM NHÌN SỨ MỆNH
    • ĐỐI TÁC
    • GIẢI THƯỞNG
    • SỰ KIỆN
    • HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG
    • KHÁCH HÀNG
  • DỊCH VỤ
    • BẢN QUYỀN
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • DOANH NGHIỆP – ĐẦU TƯ
    • HÔN NHÂN – GIA ĐÌNH
    • XỬ LÝ XÂM PHẠM
    • TRANH TỤNG – TỐ TỤNG
    • THỰC THI QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
  • CHUYÊN TRANG
    • CHUYÊN ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN
    • ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
    • ĐĂNG KÝ KINH DOANH
  • GIẢI THÍCH PHÁP LUẬT
    • ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN
    • MUA BÁN BẢN QUYỀN
    • QUYỀN TÁC GIẢ – QUYỀN LIÊN QUAN
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • TƯ VẤN DOANH NGHIỆP
    • HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
    • CHỦ ĐỀ KHÁC
    • GÓC NHÌN
    • ĐỜI SỐNG PHÁP LUẬT
  • THANH TOÁN ONLINE
    • TRA CỨU NHÃN HIỆU
  • LIÊN HỆ
  • Search
  • Tiếng Việt
  • English
Trang chủ >> GTPL Chủ Đề Khác >> Thủ tục kháng cáo 2025

Thủ tục kháng cáo 2025

Cập nhật: 20/08/2025  |  Tác giả: Trần Hà  |  GTPL Chủ Đề Khác

Mục lục nội dung
  1. Kháng cáo là gì?
  2. Đối tượng có quyền kháng cáo
    1. Người có quyền kháng cáo trong lĩnh vực dân sự
    2. Người có quyền kháng cáo trong lĩnh vực hành chính
    3. Người có quyền kháng cáo trong lĩnh vực hình sự
  3. Thời hạn kháng cáo
  4. Thủ tục kháng cáo theo quy định
    1. Thủ tục kháng cáo trong lĩnh vực hành chính và dân sự
      1. Nộp đơn kháng cáo
      2. Tiếp nhận và xử lý đơn
      3. Thụ lý và xét xử phúc thẩm
    2. Thủ tục kháng cáo trong lĩnh vực hình sự
      1. Chuẩn bị hồ sơ kháng cáo
      2. Nộp đơn hoặc kháng cáo trực tiếp
      3. Tiếp nhận và xử lý đơn
      4. Thụ lý và xét xử phúc thẩm

Trong quá trình giải quyết vụ án, không phải lúc nào bản án hoặc quyết định của Tòa án cũng đáp ứng kỳ vọng của các bên liên quan. Khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị ảnh hưởng bởi phán quyết sơ thẩm, người tham gia tố tụng có quyền thực hiện thủ tục kháng cáo để yêu cầu xem xét lại vụ án ở cấp phúc thẩm. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục kháng cáo theo quy định pháp luật mới nhất, giúp bạn chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và thực hiện đúng quy trình.

Kháng cáo là gì?

Kháng cáo là một thủ tục pháp lý cho phép các bên liên quan trong một vụ án, nếu không đồng ý với bản án hoặc quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm, yêu cầu Tòa án cấp cao hơn xem xét lại vụ án đó. Hiểu đơn giản, kháng cáo là quyền của đương sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi không chấp nhận phán quyết của Tòa án cấp dưới. 

Đây là một quyền cơ bản của các bên tham gia tố tụng (ví dụ: nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan) khi họ cảm thấy bản án hoặc quyết định của Tòa án sơ thẩm không đúng hoặc không công bằng. 

Kháng cáo không phải là việc tự ý làm lại vụ án, mà là một quá trình tuân theo quy định pháp luật. Các bên phải nộp đơn kháng cáo trong thời hạn luật định và tuân thủ các quy trình, thủ tục theo quy định của pháp luật. 

Ví dụ: Nếu một người bị kết tội trong một vụ án hình sự và không đồng ý với bản án sơ thẩm, họ có thể kháng cáo lên Tòa án cấp cao hơn để yêu cầu xét xử lại vụ án. 

Kháng cáo là gì?
Kháng cáo là gì?

Đối tượng có quyền kháng cáo

Do đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng của các bộ luật tố tụng khác nhau, nên chủ thể được quyền kháng cáo trong tố tụng dân sự, hành chính và hình sự cũng có sự khác nhau như:

Người có quyền kháng cáo trong lĩnh vực dân sự

Căn cứ Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, quyền kháng cáo phát sinh khi một bên không đồng ý với bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ hoặc quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm. Khi đó, họ có thể gửi đơn yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại vụ án.

Những chủ thể được quyền kháng cáo trong vụ án dân sự bao gồm:

  • Đương sự trực tiếp tham gia vụ án (nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan).
  • Người đại diện hợp pháp của đương sự (ví dụ: cha mẹ đại diện cho con chưa thành niên, người giám hộ đại diện cho người mất năng lực hành vi dân sự).
  • Cơ quan, tổ chức được pháp luật trao quyền khởi kiện để bảo vệ lợi ích công cộng hoặc lợi ích của thành viên, hội viên của mình.
  • Cá nhân khác được pháp luật cho phép khởi kiện để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Ví dụ: Trong một vụ tranh chấp hợp đồng mua bán, nếu nguyên đơn không đồng ý với phán quyết sơ thẩm vì cho rằng Tòa án đánh giá sai chứng cứ, họ có thể kháng cáo để yêu cầu xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.

Người có quyền kháng cáo trong lĩnh vực hành chính

Theo Điều 204 Luật Tố tụng hành chính 2015, những người được quyền kháng cáo bao gồm:

  • Đương sự trong vụ án hành chính (người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan).
  • Người đại diện hợp pháp của đương sự.

Quyền kháng cáo được áp dụng đối với bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ giải quyết vụ án hành chính.

Ví dụ: Một cá nhân khởi kiện quyết định xử phạt hành chính của cơ quan quản lý xây dựng. Nếu bản án sơ thẩm bác yêu cầu khởi kiện nhưng đương sự cho rằng quyết định này vẫn trái luật, họ có thể nộp đơn kháng cáo lên Tòa án cấp phúc thẩm.

Người có quyền kháng cáo trong lĩnh vực hình sự

Quy định tại Điều 331 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 cho thấy phạm vi chủ thể có quyền kháng cáo trong vụ án hình sự rộng hơn so với dân sự và hành chính. Bao gồm:

  • Bị cáo, bị hại và người đại diện hợp pháp của họ.
  • Người bào chữa trong trường hợp bảo vệ cho người dưới 18 tuổi hoặc người có khiếm khuyết về thể chất, tâm thần.
  • Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự và người đại diện hợp pháp của họ (đối với phần bản án/quyết định liên quan đến bồi thường thiệt hại).
  • Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án cùng người đại diện hợp pháp.
  • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại hoặc đương sự đặc biệt (người dưới 18 tuổi, người bị hạn chế năng lực).
  • Người được tuyên không có tội nhưng không đồng ý với căn cứ xác định mình vô tội trong bản án sơ thẩm.

Ví dụ: Trong một vụ án cố ý gây thương tích, nếu bị hại cho rằng mức bồi thường mà bản án sơ thẩm tuyên chưa thỏa đáng, họ có thể kháng cáo phần quyết định về bồi thường dân sự.

Thời hạn kháng cáo

Theo quy định tại Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Điều 333 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 và Điều 206 Luật Tố tụng Hành chính 2015, quyền kháng cáo chỉ áp dụng đối với bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật và phải được thực hiện trong thời hạn luật định:

  • Quyết định/bản án: 15 ngày kể từ ngày Tòa án cấp sơ thẩm tuyên án hoặc ra quyết định, đương sự và các chủ thể có quyền theo luật được phép kháng cáo.
  • Đối với quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ: Thời hạn rút ngắn còn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.
  • Gửi qua bưu chính: Ngày kháng cáo được tính theo ngày đóng dấu bưu điện nơi gửi.
  • Người bị tạm giữ/tạm giam: Thời hạn tính từ ngày làm đơn, có xác nhận của cơ sở giam giữ.
  • Kháng cáo quá hạn: Trong một số trường hợp có lý do chính đáng, Tòa án có thể chấp nhận đơn kháng cáo nộp sau thời hạn.
Kháng cáo ly hôn là gì? Thủ tục kháng cáo ly hôn

Thủ tục kháng cáo theo quy định

Thủ tục kháng cáo trong lĩnh vực hành chính và dân sự

Thủ tục kháng cáo trong hai lĩnh vực này về cơ bản tương đồng, được quy định tại Điều 272, 274 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 và Điều 205, 207 Luật Tố tụng Hành chính 2015. Trình tự thực hiện gồm các bước sau:

Nộp đơn kháng cáo

Hồ sơ cơ bản gồm:

  • Đơn kháng cáo với các nội dung tối thiểu:
    • Ngày, tháng, năm làm đơn;
    • Thông tin người kháng cáo (họ tên, địa chỉ, số điện thoại, email nếu có);
    • Xác định rõ kháng cáo toàn bộ hay một phần bản án/quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực;
    • Lý do kháng cáo và yêu cầu cụ thể;
    • Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.

Sau khi đã chuẩn bị đủ hồ sơ, người kháng cáo gửi đơn đến Tòa án cấp sơ thẩm đã ban hành bản án/quyết định bị kháng cáo.

Tiếp nhận và xử lý đơn

  • Tòa án cấp sơ thẩm kiểm tra tính hợp lệ của đơn theo luật.
  • Nếu đơn gửi nhầm Tòa án cấp phúc thẩm, Tòa án này sẽ chuyển về cấp sơ thẩm để giải quyết theo trình tự.
  • Trường hợp đơn chưa đầy đủ hoặc sai quy định, Tòa án yêu cầu sửa đổi, bổ sung; nếu không thực hiện hoặc không có quyền kháng cáo, Tòa án trả lại đơn kèm văn bản nêu rõ lý do.
  • Khi đơn hợp lệ, Tòa án thông báo để người kháng cáo nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, đồng thời thông báo cho Viện kiểm sát và các bên liên quan.

Thụ lý và xét xử phúc thẩm

Sau khi nhận đủ hồ sơ và án phí, Tòa án cấp phúc thẩm ra thông báo thụ lý và tiến hành xét xử theo quy định pháp luật.

Thủ tục kháng cáo 2025.
Thủ tục kháng cáo 2025.

Thủ tục kháng cáo trong lĩnh vực hình sự

Theo Điều 332 và 334 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, trình tự kháng cáo vụ án hình sự gồm:

Chuẩn bị hồ sơ kháng cáo

  • Đơn kháng cáo: Ghi rõ ngày, tháng, năm; họ tên, địa chỉ; lý do và yêu cầu kháng cáo; chữ ký hoặc điểm chỉ.
  • Tài liệu, chứng cứ, đồ vật bổ sung (nếu có) nhằm chứng minh tính có căn cứ của kháng cáo.

Nộp đơn hoặc kháng cáo trực tiếp

  • Nộp đơn đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm. Nếu bị cáo đang bị tạm giam, Giám thị trại giam hoặc Trưởng nhà tạm giữ có trách nhiệm tiếp nhận và chuyển đơn đến Tòa án sơ thẩm.
  • Người kháng cáo có thể kháng cáo trực tiếp bằng cách trình bày tại Tòa án; Tòa án lập biên bản theo Điều 133 Bộ luật Hình sự.

Tiếp nhận và xử lý đơn

  • Tòa án cấp sơ thẩm ghi nhận, kiểm tra tính hợp lệ của đơn/biên bản kháng cáo.
  • Nếu nội dung chưa rõ, Tòa án yêu cầu làm rõ; nếu nộp quá hạn, yêu cầu trình bày lý do và cung cấp chứng cứ chứng minh lý do chính đáng.
  • Trường hợp người nộp đơn không có quyền kháng cáo, Tòa án trả lại đơn trong 03 ngày kèm văn bản nêu rõ lý do; văn bản này có thể bị khiếu nại trong 07 ngày.
  • Khi đơn hợp lệ, Tòa án thông báo cho Viện kiểm sát và các bên liên quan.

Thụ lý và xét xử phúc thẩm

Tòa án cấp phúc thẩm ra thông báo thụ lý, chuẩn bị xét xử và tiến hành phiên tòa theo đúng quy định Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2025.

Mẫu đơn kháng cáo hình sự được viết như thế nào?

Trên đây là phần phản hồi pháp lý của Phan Law Vietnam xin được thông tin đến Quý Khách hàng. Nếu còn vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ pháp lý khác Quý Khách hàng vui lòng liên hệ thông tin dưới đây để được giải đáp.

PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888
Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư

Chia sẻ:

Chuyên mục: GTPL Chủ Đề Khác Thẻ: đơn kháng cáo, Kháng cáo, Thủ tục kháng cáo

Chủ đề liên quan:

  • Lỗi xe tải vượt đèn đỏ phạt bao nhiêu tiền?
  • Lương thỏa thuận bằng miệng, không ký hợp đồng lao động liệu có được pháp luật bảo vệ?
  • Hướng dẫn cách lập di chúc hợp pháp 2026
  • Tư vấn thủ tục nhận cha mẹ con theo quy định mới
  • Mẫu tố tụng hình sự quyết định thay đổi thẩm phán
  • Khi xảy ra tai nạn ô tô và xe máy giải quyết ra sao?
  • Tiền phạt vượt đèn đỏ mới nhất 2025
  • Trường hợp người sử dụng ma túy bị xử lý bao nhiêu năm tù?
  • Người phạm tội dưới 18 tuổi phạm về trộm cắp tài sản: Quy định pháp luật
  • Người hành nghề mại dâm trái phép bị xử lý thế nào?
  • Quy định về mức xử phạt vượt đèn đỏ hiện hành
  • Mẫu đơn chứng nhận độc thân được sử dụng khi nào?
  • Mức phạt xe ô tô vượt đèn đỏ: Nắm rõ để tránh vi phạm

Câu hỏi thường xuyên:

  • Thuê viết code bản quyền thuộc về ai? 
  • Cách đăng ký bản quyền video Youtube
  • Thủ tục đăng ký bản quyền hình ảnh mới nhất
  • Đăng ký bản quyền âm nhạc như thế nào?
  • Cách làm giấy đăng ký bản quyền tác giả hiện nay
  • Đăng ký sở hữu trí tuệ nhãn hiệu: điều cần biết
  • Đăng ký nhãn hiệu độc quyền: thủ tục từ A-Z
  • Đăng ký mã vạch sản phẩm
  • Quy định về đăng ký bản quyền logo theo pháp luật
  • Thủ tục đăng ký bản quyền sản phẩm năm 2022
  • Bản quyền hình ảnh và hồ sơ đăng ký bản quyền hình ảnh theo luật mới năm 2021
  • Đăng ký bản quyền như thế nào theo pháp luật hiện hành?
  • Hồ sơ đăng ký bản quyền website mới nhất hiện nay
  • Hướng dẫn điền tờ khai đăng ký bản quyền tác giả
  • Quy trình đăng ký bản quyền sách mới nhất hiện nay

Bạn muốn được tư vấn

Lên lịch tư vấn miễn phí ngay hôm nay!

Bài viết trước «Dịch vụ tổng đài tư vấn hôn nhân gia đình Dịch vụ tổng đài tư vấn hôn nhân gia đình
Bài viết sau Dịch vụ tra cứu đăng ký hộ kinh doanh Dịch vụ tra cứu đăng ký hộ kinh doanh.»

Sidebar chính

Xem Nhiều

Dịch vụ đăng ký bản quyền tác giả

Đăng ký bản quyền tác giả: Giải pháp bảo vệ tài sản trí tuệ hiệu quả cho cá nhân, tổ chức

Trong bối cảnh nền kinh tế sáng tạo ngày càng phát triển mạnh …

Đăng ký bản quyền phần mềm thiết kế logo

Cách đăng ký bản quyền phần mềm thiết kế logo

Trong kỷ nguyên công nghệ - sáng tạo như hiện nay, các phần mềm …

Dịch vụ đăng ký bản quyền logo

Dịch vụ đăng ký bản quyền logo

Trong quá trình xây dựng thương hiệu, logo thương hiệu được xem …

Cách đăng ký bản quyền video youtube

Tư vấn cách đăng ký bản quyền video youtube

Trong bối cảnh tình trạng vi phạm bản quyền trên không gian mạng …

Đăng ký bản quyền video 

Hướng dẫn cách đăng ký bản quyền video 

Trong kỷ nguyên mà nội dung số phát triển mạnh mẽ, video ngày …

Bài Viết Nổi Bật

  • Tư vấn đăng ký bảo hộ các loại bản quyền phần mềm
  • Bản quyền chương trình máy tính và bản quyền nội dung website khác gì nhau?
  • Dịch vụ chương trình máy tính
  • Chương trình máy tính là gì? 
  • Tư vấn đăng ký bản quyền tác giả theo quy định
  • Quyền tác giả đối với tác phẩm là gì?
  • Nhiều bất cập khi thực thi bản quyền tại Việt Nam
  • Thủ tục đăng ký logo bản quyền theo pháp luật
Phan Law Vietnam

Footer

THÔNG TIN – LIÊN HỆ

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ PHAN LAW VIETNAM

Giấy CNĐKHĐ: 41011327 cấp ngày 21/07/2010 tại Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh

Mã số thuế doanh nghiệp: 0310320507 cấp ngày 13/09/2010 tại Chi Cục Thuế Quận 3

Người đại diện theo pháp luật: Luật sư Phan Vũ Tuấn – Trưởng Văn Phòng

Địa chỉ: 38 Phan Khiêm Ích, Phường Tân Hưng, TP. Hồ Chí Minh

Số điện thoại: 0794.80.8888

Email: info@phan.vn

PHAN LAW VIETNAM

Điều khoản dịch vụ
Chính sách bảo mật
Chính sách bảo hành
Phương thức giao nhận
Thanh toán an toàn tiện lợi

DỊCH VỤ

Đăng ký bản quyền
Hôn nhân – Gia đình
Doanh nghiệp – Đầu tư
Sở hữu trí tuệ
Tranh tụng – Tố tụng

Hotline: 0794.80.8888

verified logo

Copyright © 2026 Phan Law VietNam