Trong thời đại số hóa, việc đăng ký thành lập công ty không còn là quy trình rườm rà, mất thời gian như trước. Giờ đây, chỉ cần một chiếc máy tính có kết nối Internet, bạn hoàn toàn có thể thực hiện thủ tục đăng ký thành lập công ty online một cách nhanh chóng và hợp pháp. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ quy trình, chuẩn bị hồ sơ và lưu ý quan trọng khi thành lập doanh nghiệp trực tuyến.
Để được thành lập công ty tại Việt Nam, cá nhân hoặc tổ chức phải đáp ứng một số điều kiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.
Điều kiện thành lập công ty
Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp trừ các trường hợp bị cấm tại khoản 2 Điều 17 Luật này:
2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.
Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;
g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Ngoài ra, ngành nghề kinh doanh đăng ký phải không nằm trong danh mục cấm đầu tư và nếu là ngành nghề có điều kiện thì phải đáp ứng các yêu cầu tương ứng theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp cũng cần có địa chỉ trụ sở hợp pháp tại Việt Nam và đặt tên theo đúng quy định về đặt tên doanh nghiệp. Việc góp vốn thành lập công ty phải đảm bảo minh bạch, đúng quy định về loại tài sản góp vốn và thời hạn góp vốn. Khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên, cá nhân, tổ chức có quyền đăng ký thành lập và hoạt động doanh nghiệp một cách hợp pháp tại Việt Nam.

Cách đăng ký thành lập công ty online
Theo điểm c khoản 1 Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về hình thức nộp đơn online, do đó để không tốn thời gian đi lại thì người đăng ký có thể nộp trực tuyến qua mạng thông tin điện tử.
1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:
a) Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
b) Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;
c) Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
Hồ sơ đăng ký thành lập công ty
Tùy vào từng loại hình công ty cá nhân/tổ chức muốn thành lập mà cần phải chuẩn bị các loại giấy tờ phù hợp, theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, hồ sơ thành lập công ty được nêu rõ tại Điều 19 đến Điều 22, cụ thể như sau:
Điều 19. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.
Điều 20. Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên.
4. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên.
5. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
Điều 21. Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạ
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên.
4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
Điều 22. Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều lệ công ty.
3. Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Thủ tục đăng ký thành lập công ty online
Nếu chưa có tài khoản bạn trước hết hãy tạo tài khoản cá nhân hoặc tổ chức trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp nộp hồ sơ bằng Tài khoản đăng ký kinh doanh, người thực hiện ký xác thực hồ sơ cần được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh hợp lệ.
- Nếu nộp hồ sơ bằng Chữ ký số công cộng, thì người ký xác thực cần đảm bảo rằng Chữ ký số công cộng đã được gán vào tài khoản sử dụng trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp.
Bước 1: Nhập thông tin doanh nghiệp
Bạn điền đầy đủ các thông tin như: tên công ty, loại hình doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, ngành nghề, vốn điều lệ, người đại diện pháp luật…
Bước 2: Tải hồ sơ đã chuẩn bị lên hệ thống
Các file đính kèm cần đúng định dạng (.doc hoặc .pdf), rõ ràng, không mờ nhòe. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy. Sau khi tải file lên thì nhấn lưu.
Lưu ý: Khi nộp hồ sơ đăng ký điện tử, người dùng cần tải lên đầy đủ các giấy tờ theo quy định về thành phần hồ sơ (giống như hồ sơ bản giấy).
Bước 3: Nhận kết quả
Bạn có thể theo dõi tình trạng hồ sơ đăng ký tại cột trạng thái nộp hồ sơ và trạng thái xử lý hồ sơ.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp.
Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện như sau:
a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
b) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 của Luật này;
c) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
d) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Tên đây là tư vấn của Văn phòng luật sư Phan Law Vietnam về cách đăng ký thành lập công ty online. Nếu còn vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ pháp lý khác Quý Khách hàng vui lòng liên hệ thông tin dưới đây để được giải đáp.
PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888
Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư