Đăng ký mã số thuế doanh nghiệp là thủ tục bắt buộc mà mọi doanh nghiệp phải thực hiện khi thành lập và đi vào hoạt động tại Việt Nam. Mã số thuế được cấp bởi cơ quan thuế có thẩm quyền, đóng vai trò như một “căn cước công dân” của doanh nghiệp, giúp quản lý các hoạt động kinh doanh, nộp thuế và các nghĩa vụ liên quan đến nhà nước. Để có thể chuẩn bị bộ hồ sơ đăng ký mã số thuế doanh nghiệp phù hợp với quy định pháp luật, bạn có thể tham khảo bài viết với thông tin như dưới đây:
Đối tượng nào phải đăng ký mã số thuế doanh nghiệp?

Trước hết, mã số thuế được khoản 5 Điều 3 Luật Quản lý thuế năm 2019 định nghĩa là một dãy số gồm 10 chữ số hoặc 13 chữ số và ký tự khác do cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế.
Người nộp thuế có trách nhiệm đăng ký thuế và phải được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trong đó, theo khoản 1 Điều 30 Luật Quản lý thuế năm 2019, người đăng ký thuế bao gồm những đối tượng sau:
- Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Người nộp thuế không thuộc trường hợp trên mà thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế. Chi tiết từng trường hợp cụ thể đã được quy định tại Điều 4 Thông tư 105/2020/TT-BTC.
Hồ sơ đăng ký mã số thuế doanh nghiệp gồm những gì?

Đối với trường hợp đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì hồ sơ đăng ký mã số thuế doanh nghiệp là hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật theo khoản 1 Điều 31 Luật Quản lý thuế năm 2019.
Về địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế đối với trường hợp trên, theo khoản 1 Điều 32 Luật Quản lý thuế năm 2019, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế là địa điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Thời hạn đăng ký thuế là thời hạn đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật theo khoản 1 Điều 33 Luật Quản lý thuế năm 2019.
Trường hợp người nộp thuế là bên đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế thì theo khoản 2 Điều 31 Luật Quản lý thuế năm 2019:
– Tờ khai đăng ký thuế;
– Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ tương đương khác do cơ quan có thẩm quyền cấp phép còn hiệu lực;
– Các giấy tờ khác có liên quan.
Trường hợp người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì theo khoản 3 Điều 31 Luật Quản lý thuế năm 2019, hồ sơ đăng ký thuế bao gồm:
– Tờ khai đăng ký thuế hoặc tờ khai thuế;
– Bản saogiấy chứng minh nhân dân, bản sao thẻ căn cước công dân hoặc bản sao hộ chiếu;
– Các giấy tờ khác có liên quan.
Chi tiết cho từng trường hợp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu trực tiếp tại cơ quan thuế đã được hướng dẫn tại bởi Điều 7 Thông tư 105/2020/TT-BTC.
Cơ quan thuế sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định. Khi có được mã số thuế, người nộp thuế phải ghi mã số thuế được cấp vào hóa đơn, chứng từ, tài liệu khi thực hiện các giao dịch kinh doanh; mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, đăng ký tờ khai hải quan và thực hiện các giao dịch về thuế khác đối với tất cả các nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước, kể cả trường hợp người nộp thuế hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nhiều địa bàn khác nhau.
Các quy định về đăng ký mã số thuế có thể thay đổi theo thời gian. Do đó, để biết thông tin chính xác và cập nhật nhất, doanh nghiệp nên tham khảo ý kiến của các cơ quan thuế hoặc các chuyên gia kế toán.
Trên đây là tư vấn của Phan Law Vietnam về vấn đề “Hồ sơ đăng ký mã số thuế doanh nghiệp gồm những gì?” xin được thông tin đến Quý Khách hàng. Nếu còn vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ pháp lý khác Quý Khách hàng vui lòng liên hệ thông tin dưới đây để được giải đáp.
PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888
Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư