Tết là thời điểm diễn ra nhiều buổi tiệc như tất niên, gặp mặt gia đình, chúc Tết người thân, bạn bè…, kéo theo việc sử dụng rượu bia gia tăng đáng kể. Không ít người vẫn giữ suy nghĩ chủ quan như: uống vài ly mà lái xe thì không sao, đường Tết vắng…, rồi tự điều khiển phương tiện tham gia giao thông. Tuy nhiên, lái xe sau khi uống rượu bia được xác định là một trong những lỗi giao thông thường gặp dịp Tết và cũng là hành vi vi phạm nghiêm trọng nhất, tiềm ẩn nguy cơ tai nạn đặc biệt lớn.
Mức phạt đối với hành vi lái xe sau khi uống rượu bia
Luật quy định rõ: người điều khiển phương tiện giao thông không được phép có nồng độ cồn trong máu hoặc khí thở, dù ở bất kỳ mức nào. Điều này có nghĩa là chỉ cần phát hiện có cồn, người lái xe đã bị coi là vi phạm, không phân biệt uống ít hay nhiều.
Theo Điều 9 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong đó khoản 2 đã nêu: “Điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.”.

Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, hành vi lái xe sau khi uống rượu bia sẽ bị xử phạt hành chính căn cứ vào mức nồng độ cồn và loại phương tiện điều khiển (xe máy, ô tô…). Đây là nhóm lỗi giao thông thường gặp dịp Tết luôn được lực lượng chức năng tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm trong các đợt cao điểm. Cụ thể:
Đối với xe ô tô
Theo Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về mức tiền phạt đối với người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô lái xe sau khi uống rượu bia. Cụ thể:
| Mức nồng độ cồn | Mức phạt tiền | Hình thức xử phạt bổ sung | Căn cứ pháp lý |
| Chưa vượt quá 50mg/100ml máu hoặc 0,25mg/1 lít khí thở. | 6.000.000 đồng – 8.000.000 đồng. | Trừ 04 điểm giấy phép lái xe. | Điểm c khoản 6, điểm b khoản 16 Điều 6. |
| Vượt quá 50mg đến 80mg/100ml máu hoặc 0,25mg đến 0,4mg/1 lít khí thở. | 18.000.000 đồng – 20.000.000 đồng. | Trừ 10 điểm giấy phép lái xe. | Điểm a khoản 9, điểm d khoản 16 Điều 6. |
| Vượt quá 80mg/100ml máu hoặc 0,4mg/1 lít khí thở. | 30.000.000 đồng – 40.000.000 đồng. | Tước giấy phép lái xe từ 22 – 24 tháng. | Điểm a khoản 11, điểm c khoản 15 Điều 6. |
Đối với xe máy
Theo Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định quy định về mức tiền phạt đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy lái xe sau khi uống rượu bia. Cụ thể:
| Mức nồng độ cồn | Mức phạt tiền | Hình thức xử phạt bổ sung | Căn cứ pháp lý |
| Chưa vượt quá 50mg/100ml máu hoặc chưa quá 0,25mg/1 lít khí thở. | 2.000.000 đồng – 3.000.000 đồng. | Trừ 04 điểm giấy phép lái xe. | Điểm a khoản 6, điểm b khoản 13 Điều 7. |
| Vượt quá 50mg đến 80mg/100ml máu hoặc quá 0,25mg đến 0,4mg/1 lít khí thở | 6.000.000 đồng – 8.000.000 đồng. | Trừ 10 điểm giấy phép lái xe. | Điểm b khoản 8, điểm đ khoản 13 Điều 7. |
| Vượt quá 80mg/100ml máu hoặc vượt quá 0,4mg/1 lít khí thở | 8.000.000 đồng – 10.000.000 đồng. | Tước giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng, | Điểm d khoản 9, điểm c khoản 12 Điều 7. |
Đối với xe máy chuyên dùng
Theo Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về mức tiền phạt đối với người điều khiển xe máy chuyên dùng lái xe sau khi uống rượu bia. Cụ thể:
| Mức nồng độ cồn | Mức phạt tiền | Căn cứ pháp lý |
| Chưa vượt quá 50mg/100ml máu hoặc chưa quá 0,25mg/1 lít khí thở. | 3.000.000 đồng – 5.000.000 đồng. | Điểm c khoản 6 Điều 8. |
| Vượt quá 50mg đến 80mg/100ml máu hoặc quá 0,25mg đến 0,4mg/1 lít khí thở. | 6.000.000 đồng – 8.000.000 đồng. | Điểm a khoản 7 Điều 8. |
| Vượt quá 80mg/100ml máu hoặc vượt quá 0,4mg/1 lít khí thở. | 18.000.000 đồng – 20.000.000 đồng. | Điểm a khoản 9 Điều 8. |
Đối với xe đạp
Theo Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về mức tiền phạt đối với người điều khiển xe đạp, xe đạp máy, người điều khiển xe thô sơ khác lái xe sau khi uống rượu bia, Cụ thể:
| Mức nồng độ cồn | Mức phạt tiền | Căn cứ pháp lý |
| Chưa vượt quá 50mg/100ml máu hoặc chưa vượt quá 0,25 mg/1 lít khí thở. | 100.000 đồng – 200.000 đồng. | Điểm p khoản 1 Điều 9. |
| Vượt quá 50mg đến 80mg/100ml máu hoặc vượt quá 0,25mg đến 0,4ml/1 lít khí thở. | 300.000 đồng – 400.000 đồng. | Điểm d khoản 3 Điều 9. |
| Vượt quá 80mg/10ml máu hoặc vượt quá 0,4 ml/1 lít khí thở. | 400.000 đồng – 600.000 đồng. | Điểm b khoản 4 Điều 9. |

Để không rơi vào lỗi lái xe sau khi uống rượu bia thường gặp dịp Tết, giải pháp an toàn và văn minh nhất là không tự điều khiển phương tiện sau khi đã uống rượu bia, dù chỉ một lượng nhỏ. Người dân nên chủ động sử dụng taxi, xe công nghệ, phương tiện công cộng hoặc nhờ người không sử dụng rượu bia lái xe thay.
Chấp hành nghiêm quy định đã uống rượu bia thì không lái xe, không chỉ giúp tránh các rủi ro pháp lý, thiệt hại kinh tế mà quan trọng hơn là bảo vệ tính mạng của chính mình và người khác, góp phần mang lại một cái Tết an toàn, trọn vẹn cho mọi gia đình.
PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888
Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư