• Menu
  • Skip to right header navigation
  • Skip to main content
  • Skip to secondary navigation
  • Bỏ qua primary sidebar
  • Bỏ qua footer

Văn phòng Luật Sư Phan Law Vietnam

Văn Phòng Luật Sư Hồ Chí Minh

  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
    • NÓI VỀ CHÚNG TÔI
    • ĐỘI NGŨ
    • TẦM NHÌN SỨ MỆNH
    • ĐỐI TÁC
    • GIẢI THƯỞNG
    • SỰ KIỆN
    • HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG
    • KHÁCH HÀNG
  • DỊCH VỤ
    • BẢN QUYỀN
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • DOANH NGHIỆP – ĐẦU TƯ
    • HÔN NHÂN – GIA ĐÌNH
    • XỬ LÝ XÂM PHẠM
    • TRANH TỤNG – TỐ TỤNG
    • THỰC THI QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
  • CHUYÊN TRANG
    • CHUYÊN ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN
    • ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
    • ĐĂNG KÝ KINH DOANH
  • GIẢI THÍCH PHÁP LUẬT
    • ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN
    • MUA BÁN BẢN QUYỀN
    • QUYỀN TÁC GIẢ – QUYỀN LIÊN QUAN
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • TƯ VẤN DOANH NGHIỆP
    • HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
    • CHỦ ĐỀ KHÁC
    • GÓC NHÌN
    • ĐỜI SỐNG PHÁP LUẬT
  • THANH TOÁN ONLINE
    • TRA CỨU NHÃN HIỆU
  • LIÊN HỆ
  • Search
  • Tiếng Việt
  • English
  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
    • NÓI VỀ CHÚNG TÔI
    • ĐỘI NGŨ
    • TẦM NHÌN SỨ MỆNH
    • ĐỐI TÁC
    • GIẢI THƯỞNG
    • SỰ KIỆN
    • HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG
    • KHÁCH HÀNG
  • DỊCH VỤ
    • BẢN QUYỀN
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • DOANH NGHIỆP – ĐẦU TƯ
    • HÔN NHÂN – GIA ĐÌNH
    • XỬ LÝ XÂM PHẠM
    • TRANH TỤNG – TỐ TỤNG
    • THỰC THI QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
  • CHUYÊN TRANG
    • CHUYÊN ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN
    • ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
    • ĐĂNG KÝ KINH DOANH
  • GIẢI THÍCH PHÁP LUẬT
    • ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN
    • MUA BÁN BẢN QUYỀN
    • QUYỀN TÁC GIẢ – QUYỀN LIÊN QUAN
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • TƯ VẤN DOANH NGHIỆP
    • HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
    • CHỦ ĐỀ KHÁC
    • GÓC NHÌN
    • ĐỜI SỐNG PHÁP LUẬT
  • THANH TOÁN ONLINE
    • TRA CỨU NHÃN HIỆU
  • LIÊN HỆ
  • Search
  • Tiếng Việt
  • English
Trang chủ >> Tư Vấn Lao Động >> Để đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phù hợp với quy định pháp luật

Để đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phù hợp với quy định pháp luật

Cập nhật: 06/01/2020  |  Tác giả: Phan Law Vietnam  |  Tư Vấn Lao Động

Mục lục nội dung
  1. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
  2. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động 
  3. Thời hạn thông báo khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
  4.  Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Để đảm bảo quyền và lợi ích của người lao động và người sử dụng lao động, Bộ luật Lao động 2012 đã quy định cụ thể những trường hợp có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động được hình thành dựa trên cơ sở hợp đồng lao động, do đó, mối quan hệ này chỉ kết thúc khi hợp đồng lao động chấm dứt hoặc do một trong hai bên tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và điều này được quy định tại Khoản 9 và 10 Điều 35 Bộ luật Lao động 2012. Trên thực tế, nhằm cắt giảm chi tiêu và tăng lợi nhuận, người sử dụng lao động thường lạm dụng quyền của mình trong tổ chức, điều hành cũng như lợi dụng sự thiếu hiểu biết của người lao động về luật pháp để đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Vì thế, để hạn chế tình trạng này, pháp luật đã quy định chi tiết để làm căn cứ bảo đảm quyền lợi cho người lao động.

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động 

Theo Khoản 1 Điều 38 Bộ luật Lao động 2012, người sử dụng lao động chỉ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong một số trường hợp nhất định như sau:

  • Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn:

+ Đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, + Đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục. + Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

  • Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;
  • Khi người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.

Bên cạnh đó, cũng có một số trường hợp, người sử dụng lao động không được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Đặc biệt là trường hợp lao động nữ mang thai từ tháng 7 và tháng thứ 6 nếu làm việc ở vùng sâu, vùng xa, biên giới,… hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Để đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phù hợp với quy định pháp luật
Để đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phù hợp với quy định pháp luật

Thời hạn thông báo khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Như vậy, người lao động muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải chứng minh được mình thuộc các trường hợp trên. Tuy nhiên, ngay cả khi có các căn cứ để đơn phương kết thúc hợp đồng lao động, người sử dụng lao động cũng không có quyền chấm dứt ngay mà phải báo trước cho người lao động trong khoảng thời gian khác nhau tùy thuộc vào hợp đồng lao động:

  • Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;
  • Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

 Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, người sử dụng lao động đã gây ra những hậu quả bất lợi cho người lao động như mất việc làm, mất thu nhập, ảnh hưởng đến gia đình và tâm lý của họ. Vì thế, theo Điều 42 Bộ luật Lao động 2012, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc theo đúng những gì quy định trong hợp đồng lao động đã ký kết từ trước. Bên cạnh đó, người lao động được hưởng hoàn toàn tiền lương, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động. Tuy nhiên, cũng có trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường và tiền trợ cấp thôi việc, hai bên phải thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm và tiền trợ cấp thôi việc, nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động. Giả sử, người lao động muốn làm việc nhưng không còn ví trị như đã quy định nội dung công việc thuôc hợp đồng thì hai bên có thể thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động. Trường hợp người sử dụng lao động vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngày không báo trước. Việc vi phạm một trong các căn cứ trên bị coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, người sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người lao động. Như vậy, người sử dụng lao động cần phải nghiêm túc thực hiện theo đúng quy định pháp luật về việc này.

PHAN LAW VIETNAM

Hotline: 1900.599.995 – 0794.80.88888

Email: info@phan.vn

Chia sẻ:

Chuyên mục: Tư Vấn Lao Động Thẻ: Hợp đồng lao động

Chủ đề liên quan:

  • Tư vấn luật lao động
  • Quy định pháp luật về sa thải lao động
  • Quy định mới về miễn thuế thu nhập cá nhân
  • Xử lý hình sự vì không đóng bảo hiểm cho người lao động
  • Cách xác định thuế thu nhập cá nhân
  • Những điều cần biết về hợp đồng thử việc
  • Quy định pháp luật về việc người lao động xin tạm ứng tiền lương
  • Các công việc không được sử dụng lao động nữ
  • Thủ tục cấp phép lao động nước ngoài làm việc ở Việt Nam

Câu hỏi thường xuyên:

  • Thuê viết code bản quyền thuộc về ai? 
  • Cách đăng ký bản quyền video Youtube
  • Thủ tục đăng ký bản quyền hình ảnh mới nhất
  • Đăng ký bản quyền âm nhạc như thế nào?
  • Cách làm giấy đăng ký bản quyền tác giả hiện nay
  • Đăng ký sở hữu trí tuệ nhãn hiệu: điều cần biết
  • Đăng ký nhãn hiệu độc quyền: thủ tục từ A-Z
  • Đăng ký mã vạch sản phẩm
  • Quy định về đăng ký bản quyền logo theo pháp luật
  • Thủ tục đăng ký bản quyền sản phẩm năm 2022
  • Bản quyền hình ảnh và hồ sơ đăng ký bản quyền hình ảnh theo luật mới năm 2021
  • Đăng ký bản quyền như thế nào theo pháp luật hiện hành?
  • Hồ sơ đăng ký bản quyền website mới nhất hiện nay
  • Hướng dẫn điền tờ khai đăng ký bản quyền tác giả
  • Quy trình đăng ký bản quyền sách mới nhất hiện nay

Bạn muốn được tư vấn

Lên lịch tư vấn miễn phí ngay hôm nay!

Bài viết trước «Giá trị pháp lý của công chứng, chứng thực Giá trị pháp lý của công chứng, chứng thực
Bài viết sau Thủ tục hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ nhãn hiệu Thủ tục hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ nhãn hiệu»

Sidebar chính

Xem Nhiều

Dịch vụ đăng ký bản quyền tác giả

Đăng ký bản quyền tác giả: Giải pháp bảo vệ tài sản trí tuệ hiệu quả cho cá nhân, tổ chức

Trong bối cảnh nền kinh tế sáng tạo ngày càng phát triển mạnh …

Đăng ký bản quyền phần mềm thiết kế logo

Cách đăng ký bản quyền phần mềm thiết kế logo

Trong kỷ nguyên công nghệ - sáng tạo như hiện nay, các phần mềm …

Dịch vụ đăng ký bản quyền logo

Dịch vụ đăng ký bản quyền logo

Trong quá trình xây dựng thương hiệu, logo thương hiệu được xem …

Cách đăng ký bản quyền video youtube

Tư vấn cách đăng ký bản quyền video youtube

Trong bối cảnh tình trạng vi phạm bản quyền trên không gian mạng …

Đăng ký bản quyền video 

Hướng dẫn cách đăng ký bản quyền video 

Trong kỷ nguyên mà nội dung số phát triển mạnh mẽ, video ngày …

Bài Viết Nổi Bật

  • Tư vấn đăng ký bảo hộ các loại bản quyền phần mềm
  • Bản quyền chương trình máy tính và bản quyền nội dung website khác gì nhau?
  • Dịch vụ chương trình máy tính
  • Chương trình máy tính là gì? 
  • Tư vấn đăng ký bản quyền tác giả theo quy định
  • Quyền tác giả đối với tác phẩm là gì?
  • Nhiều bất cập khi thực thi bản quyền tại Việt Nam
  • Thủ tục đăng ký logo bản quyền theo pháp luật
Phan Law Vietnam

Footer

THÔNG TIN – LIÊN HỆ

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ PHAN LAW VIETNAM

Giấy CNĐKHĐ: 41011327 cấp ngày 21/07/2010 tại Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh

Mã số thuế doanh nghiệp: 0310320507 cấp ngày 13/09/2010 tại Chi Cục Thuế Quận 3

Người đại diện theo pháp luật: Luật sư Phan Vũ Tuấn – Trưởng Văn Phòng

Địa chỉ: 38 Phan Khiêm Ích, Phường Tân Hưng, TP. Hồ Chí Minh

Số điện thoại: 0794.80.8888

Email: info@phan.vn

PHAN LAW VIETNAM

Điều khoản dịch vụ
Chính sách bảo mật
Chính sách bảo hành
Phương thức giao nhận
Thanh toán an toàn tiện lợi

DỊCH VỤ

Đăng ký bản quyền
Hôn nhân – Gia đình
Doanh nghiệp – Đầu tư
Sở hữu trí tuệ
Tranh tụng – Tố tụng

Hotline: 0794.80.8888

verified logo

Copyright © 2026 Phan Law VietNam