Để thành lập một doanh nghiệp thì phải chuẩn bị đầy đủ các điều kiện kinh doanh. Để cho doanh nghiệp đó có thể hoạt động kinh doanh thì cần chuẩn bị bao gồm: văn phòng, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, nhân sự, vốn điều lệ… Do đó, để thành lập doanh nghiệp thì phải hoàn hiện nhiều thủ tục pháp lý được quy định bởi những cơ quan quản lý, cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Xem thêm:
>> Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử theo quy định mới
>> Thành lập doanh nghiệp chế xuất như thế nào?
>> Thành Lập doanh nghiệp theo pháp luật mới nhất
![]()
Thành lập doanh nghiệp.
Để thành lập doanh nghiệp cần những gì?
Thành lập doanh nghiệp là quá trình chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về kinh tế như vốn, chủ sở công ty, nhà xưởng…. Và thực hiện các thủ tục pháp lý khi thành lập doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tiến hành tại những cơ quan quản lý, cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Lưu ý là những hồ sơ, thủ tục này sẽ đơn giản hoặc phức tạp tùy thuộc vào loại hình công ty mà quý khách muốn thành lập.
Điều kiện thành lập doanh nghiệp
Để thành lập doanh nghiệp, quý khách cần đảm bảo phải thỏa mãn các điều kiện sau đây:
Người đại diện pháp luật và chủ sở hữu phải đủ 18 tuổi trở lên, có chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn và không thuộc nhóm đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải có địa chỉ được xác định và không thuộc chung cư để ở.
- Khi đặt tên công ty không bị trùng hoặc gây nhầm lẫn với Tên của các công ty đã thành lập trước đó (áp dụng trên toàn quốc).
- Cần xác định vốn điều lệ khi đăng ký kinh doanh. Vốn điều lệ là số vốn do chủ sở hữu, thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp đủ trong một thời hạn nhất định, tuy nhiên không vượt quá thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được ghi vào Điều lệ công ty.
- Khi đăng ký phải điền ngành nghề mà bạn muốn đăng ký và được pháp luật cho phép cũng như doanh nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện thuộc ngành nghề đó (nếu có).
- Chủ doanh nghiệp cần cân nhắc để lựa chọn loại hình của tổ chức phù hợp dựa trên các tiêu chí về trách nhiệm thuế, trách nhiệm pháp lý, khả năng chuyển nhượng, bổ sung, thay thế và quy mô doanh nghiệp để đáp ứng hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp khi đăng ký có 5 loại hình quý khách có thể lựa chọn gồm: Công ty TNHH một thành viên; Công ty TNHH hai thành viên trở lên; Công ty cổ phần; Doanh nghiệp tư nhân; Công ty hợp danh.
Để thành lập doanh nghiệp cần những gì?
Hồ sơ thành lập doanh nghiệp
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Điều lệ công ty.
- Danh sách thành viên/ danh sách cổ đông của doanh nghiệp.
- Bản sao các giấy tờ sau đây:
– Bản sao Giấy tờ pháp lý CMND/ CCCD của người thành lập doanh nghiệp, thành viên/ cổ đông, người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
– Đối với thành viên/ cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành. Được quy định cụ thể tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP và Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể:
“Điều 21. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.
Điều 22. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hợp danh
1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2 Điều lệ công ty.
3 Danh sách thành viên.
4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
5. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
b) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 23. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.
4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
5. Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 24. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều lệ công ty.
3. Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
4. Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.”
Thủ tục đăng ký doanh nghiệp
Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp online được thực hiện theo quy trình gồm các bước như sau:
- Bước 1: Đăng ký tài khoản đăng ký doanh nghiệp.
- Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp online theo hướng dẫn chi tiết có đăng tải tại cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia đã nói.
- Bước 3: Đóng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phí bố cáo thông tin doanh nghiệp.
- Bước 4: Nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Đồng thời là mã số thuế doanh nghiệp) từ Phòng đăng ký kinh doanh.
- Bước 5: Thực hiện các thủ tục sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888 – Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư