Quy định về công ty con
Theo Điều 195 của Luật Doanh nghiệp năm 2020, một công ty được coi là công ty mẹ của công ty khác nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của công ty đó.
- Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty đó.
- Có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty đó.
Lưu ý: Trường hợp các công ty con có cùng một công ty mẹ là doanh nghiệp có sở hữu ít nhất 65% vốn nhà nước không được cùng nhau góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác hoặc để thành lập doanh nghiệp mới theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020.
Quyền hạn và trách nhiệm của công ty con
Công ty con có tư cách pháp nhân độc lập, hạch toán độc lập và chịu sự kiểm soát của công ty mẹ. Tuy nhiên, công ty con không được đầu tư mua cổ phần, góp vốn vào công ty mẹ và các công ty con của cùng một công ty mẹ cũng không được đồng thời góp vốn, mua cổ phần để sở hữu chéo lẫn nhau.

Quyền hạn và trách nhiệm của công ty mẹ
Công ty mẹ có quyền kiểm soát và định hướng chiến lược phát triển của công ty con. Điều này bao gồm việc xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược phát triển, kế hoạch phối hợp kinh doanh chung của nhóm công ty.
Công ty mẹ cũng có trách nhiệm đảm bảo rằng các hoạt động kinh doanh của công ty con tuân thủ các quy định pháp luật và không gây thiệt hại cho công ty con.
Ưu và nhược điểm khi thành lập công ty con
Ưu điểm: Công ty con có thể phát huy quyền tự chủ, tự do định đoạt và giải quyết các vấn đề nhanh chóng hơn. Mô hình này giúp tối đa hóa lợi nhuận và hạn chế rủi ro từ nhà cung cấp.
Nhược điểm: Việc đầu tư vào công ty con đòi hỏi nhiều vốn và có thể mang lại rủi ro khi bước vào ngành kinh doanh mới. Mặc dù công ty mẹ có quyền kiểm soát, nhưng không hoàn toàn, vì thế vẫn có thể phát sinh rủi ro trong quá trình thực hiện kế hoạch chung.
Quy định về công ty con trong Luật Doanh nghiệp năm 2020 giúp tạo ra một khung pháp lý rõ ràng và minh bạch cho các doanh nghiệp. Việc hiểu rõ các quy định này giúp các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và tuân thủ pháp luật.

Thủ tục thành lập công ty con
Thông thường công ty mẹ sẽ cử người đại diện và góp vốn thành lập công ty con, khi hoạt động mô hình công ty mẹ – công ty con. Thủ tục đăng ký thành lập công ty con được thực hiện như sau:
Hồ sơ thành lập công ty con
Theo Nghị định 122/2020/NĐ-CP và Quyết định 1523/QĐ-BKHĐT, hồ sơ thành lập công ty con được thực hiện giống như thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp mới, tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp là cần chuẩn bị hồ sơ như sau:
Điều 19. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.
Điều 20. Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên.
4. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên.
5. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
Điều 21. Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên.
4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
Điều 22. Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều lệ công ty.
3. Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
Nộp hồ sơ đăng ký
Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, bạn có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hoặc nộp hồ sơ online tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh.
Nhận kết quả
Sau 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ thì Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho bạn.
Trên đây là giải đáp pháp lý của Phan Law Vietnam. Nếu Quý Khách hàng có bất kỳ thắc mắc hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua thông tin sau để được giải đáp.
PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888
Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư