• Menu
  • Skip to right header navigation
  • Skip to main content
  • Skip to secondary navigation
  • Bỏ qua primary sidebar
  • Bỏ qua footer

Văn phòng Luật Sư Phan Law Vietnam

Văn Phòng Luật Sư Hồ Chí Minh

  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
    • NÓI VỀ CHÚNG TÔI
    • ĐỘI NGŨ
    • TẦM NHÌN SỨ MỆNH
    • ĐỐI TÁC
    • GIẢI THƯỞNG
    • SỰ KIỆN
    • HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG
    • KHÁCH HÀNG
  • DỊCH VỤ
    • BẢN QUYỀN
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • DOANH NGHIỆP – ĐẦU TƯ
    • HÔN NHÂN – GIA ĐÌNH
    • XỬ LÝ XÂM PHẠM
    • TRANH TỤNG – TỐ TỤNG
    • THỰC THI QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
  • CHUYÊN TRANG
    • CHUYÊN ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN
    • ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
    • ĐĂNG KÝ KINH DOANH
  • GIẢI THÍCH PHÁP LUẬT
    • ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN
    • MUA BÁN BẢN QUYỀN
    • QUYỀN TÁC GIẢ – QUYỀN LIÊN QUAN
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • TƯ VẤN DOANH NGHIỆP
    • HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
    • CHỦ ĐỀ KHÁC
    • GÓC NHÌN
    • ĐỜI SỐNG PHÁP LUẬT
  • THANH TOÁN ONLINE
    • TRA CỨU NHÃN HIỆU
  • LIÊN HỆ
  • Search
  • Tiếng Việt
  • English
  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
    • NÓI VỀ CHÚNG TÔI
    • ĐỘI NGŨ
    • TẦM NHÌN SỨ MỆNH
    • ĐỐI TÁC
    • GIẢI THƯỞNG
    • SỰ KIỆN
    • HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG
    • KHÁCH HÀNG
  • DỊCH VỤ
    • BẢN QUYỀN
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • DOANH NGHIỆP – ĐẦU TƯ
    • HÔN NHÂN – GIA ĐÌNH
    • XỬ LÝ XÂM PHẠM
    • TRANH TỤNG – TỐ TỤNG
    • THỰC THI QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
  • CHUYÊN TRANG
    • CHUYÊN ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN
    • ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
    • ĐĂNG KÝ KINH DOANH
  • GIẢI THÍCH PHÁP LUẬT
    • ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN
    • MUA BÁN BẢN QUYỀN
    • QUYỀN TÁC GIẢ – QUYỀN LIÊN QUAN
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • TƯ VẤN DOANH NGHIỆP
    • HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
    • CHỦ ĐỀ KHÁC
    • GÓC NHÌN
    • ĐỜI SỐNG PHÁP LUẬT
  • THANH TOÁN ONLINE
    • TRA CỨU NHÃN HIỆU
  • LIÊN HỆ
  • Search
  • Tiếng Việt
  • English
Trang chủ >> TRANH TỤNG -TỐ TỤNG >> Mức phạt hành vi xây dựng nhà ở trên đất nông nghiệp theo luật

Mức phạt hành vi xây dựng nhà ở trên đất nông nghiệp theo luật

Cập nhật: 17/11/2021  |  Tác giả: Tiểu Ngư  |  TRANH TỤNG -TỐ TỤNG

Mục lục nội dung
  1. Mức phạt hành vi xây dựng nhà ở trên đất nông nghiệp theo luật
    1. Sử dụng đất trồng lúa vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
    2. Sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
    3. Sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất rừng phòng hộ, không phải là đất rừng đặc dụng, không phải là đất rừng sản xuất vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

Theo quy định của Luật đất đai, việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở phải được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tuy nhiên, nhiều người dân vẫn xây dựng nhà ở trên đất nông nghiệp khi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Vậy mức phạt cho hành vi xây dựng nhà ở trên đất nông nghiệp được quy định như thế nào? xin mời quý khách cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Xem thêm:
>> Chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa hai vợ chồng thành của riêng vợ, chồng
>> Điều kiện để người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua đất tại Việt Nam như thế nào?
>> Quyền, nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng đặt cọc theo luật

Mức phạt hành vi xây dựng nhà ở trên đất nông nghiệp theo luậtMức phạt hành vi xây dựng nhà ở trên đất nông nghiệp theo luật.

Mức phạt hành vi xây dựng nhà ở trên đất nông nghiệp theo luật

Căn cứ quy định tại Điều 9, 10 và 11 Nghị định 91/2019/NĐ-CP thì hành vi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở (cụ thể là xây dựng nhà ở trên đất nông nghiệp) mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sẽ bị xử phạt. Tùy vào loại đất, diện tích vi phạm và đối tượng thực hiện hành vi vi phạm là: tổ chức hoặc cá nhân mà mức phạt có thể dao động từ 03 triệu đồng đến 01 tỷ đồng được quy định như sau:

Sử dụng đất trồng lúa vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

Cụ thể tại Điều 9 về sử dụng đất trồng lúa vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tại các điểm a và d khoản 1 Điều 57 của Luật đất đai như sau:

– Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng (trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 14 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP) thì hình thức và mức xử phạt như sau:

  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;
  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

– Chuyển đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì hình thức và mức xử phạt như sau:

  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,1 héc ta;
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;
  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;
  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

– Chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,01 héc ta;
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,01 héc ta đến dưới 0,02 héc ta;
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;
  • Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;
  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;
  • Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;
  • Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;
  • Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

– Chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp tại khu vực đô thị thì hình thức và mức xử phạt bằng hai (02) lần mức phạt quy định tại khoản 3 Điều này.

Mức phạt hành vi xây dựng nhà ở trên đất nông nghiệp theo luật

Mức phạt hành vi xây dựng nhà ở trên đất nông nghiệp theo luật.

⇒ Biện pháp khắc phục hậu quả:

  1. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
  2. Buộc đăng ký đất đai theo quy định đối với trường hợp có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;
  3. Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này; số lợi bất hợp pháp được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định này.

Sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

Theo Điều 10 về sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tại các điểm c và d khoản 1 Điều 57 của Luật đất đai thì:

– Chuyển đất rừng đặc dụng là rừng trồng, đất rừng phòng hộ là rừng trồng, đất rừng sản xuất là rừng trồng sang mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp thì hình thức và mức xử phạt như sau:

  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 05 héc ta;
  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 05 héc ta trở lên.

– Chuyển đất rừng đặc dụng là rừng trồng, đất rừng phòng hộ là rừng trồng, đất rừng sản xuất là rừng trồng sang đất phi nông nghiệp thì hình thức và mức xử phạt như sau:

  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,02 héc ta;
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;
  • Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;
  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;
  • Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 05 héc ta;
  • Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 05 héc ta trở lên.

– Trường hợp chuyển đất rừng đặc dụng là rừng tự nhiên, đất rừng phòng hộ là rừng tự nhiên, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên sang mục đích khác thì hình thức và mức xử phạt được thực hiện bằng 02 lần mức phạt tương ứng với từng trường hợp chuyển mục đích quy định các khoản 1 và 2 Điều này.

⇒ Biện pháp khắc phục hậu quả:

  1. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
  2. Buộc đăng ký đất đai theo quy định đối với trường hợp có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;
  3. Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này; số lợi bất hợp pháp được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định này.

Sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất rừng phòng hộ, không phải là đất rừng đặc dụng, không phải là đất rừng sản xuất vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

Tại Điều 11 về sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất rừng phòng hộ, không phải là đất rừng đặc dụng, không phải là đất rừng sản xuất vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tại các điểm b và d khoản 1 Điều 57 của Luật đất đai như sau:

– Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm thì hình thức và mức xử phạt như sau:

  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,5 héc ta;
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;
  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

– Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác sang đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,02 héc ta;
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;
  • Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;
  • Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;
  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;
  • Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;
  • Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng nếu diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên.

– Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác sang đất phi nông nghiệp tại khu vực đồ thị thì hình thức và mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt quy định tại khoản 2 Điều này.

⇒ Biện pháp khắc phục hậu quả:

  1. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
  2. Buộc đăng ký đất đai theo quy định đối với trường hợp có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;
  3. Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này; số lợi bất hợp pháp được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định này.

Ngoài bị xử phạt theo mức nêu trên, người sử dụng đất còn buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm (trừ trường hợp buộc đăng ký đất đai theo quy định đối với trường hợp có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP). Đồng thời, buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

Trên đây là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm. Đồng nghĩa, tổ chức tự ý chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép có thể bị phạt tiền lên đến 01 tỷ đồng.

Trên đây là tư vấn của Phan Law Vietnam xin được thông tin đến quý khách. Nếu còn vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ pháp lý khác quý khách vui lòng liên hệ thông tin dưới đây để có thể được giải đáp nhanh nhất.

PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888 –Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư

Chia sẻ:

Chuyên mục: TRANH TỤNG -TỐ TỤNG Thẻ: Đất nông nghiệp, Luật đất đai, quyền sử dụng đất

Chủ đề liên quan:

  • Tố tụng trọng tài là gì? Dịch vụ tố tụng trọng tài
  • Tư vấn pháp lý liên quan đến thủ tục tố tụng hành chính
  • Dịch vụ tham gia tố tụng tại TP.HCM
  • Dịch vụ tham gia tố tụng
  • Luật sư đại diện tham gia tố tụng với vai trò gì?
  • Mẫu đơn xin vắng mặt tại phiên tòa
  • Bộ luật tố tụng hình sự hợp nhất năm 2024
  • Tố tụng dân sự là gì?
  • Nhiệm vụ của tố tụng hình sự là làm gì?
  • Tư cách của luật sư trong giai đoạn tố tụng dân sự
  • Hành vi giết người vì không trả lời tin nhắn bị xử lý ra sao?
  • Tố tụng hình sự là gì? Người tham gia tố tụng trong vụ án hình sự
  • Thế nào là phạm tội có tổ chức? Quy định của pháp luật

Câu hỏi thường xuyên:

  • Thuê viết code bản quyền thuộc về ai? 
  • Cách đăng ký bản quyền video Youtube
  • Thủ tục đăng ký bản quyền hình ảnh mới nhất
  • Đăng ký bản quyền âm nhạc như thế nào?
  • Cách làm giấy đăng ký bản quyền tác giả hiện nay
  • Đăng ký sở hữu trí tuệ nhãn hiệu: điều cần biết
  • Đăng ký nhãn hiệu độc quyền: thủ tục từ A-Z
  • Đăng ký mã vạch sản phẩm
  • Quy định về đăng ký bản quyền logo theo pháp luật
  • Thủ tục đăng ký bản quyền sản phẩm năm 2022
  • Bản quyền hình ảnh và hồ sơ đăng ký bản quyền hình ảnh theo luật mới năm 2021
  • Đăng ký bản quyền như thế nào theo pháp luật hiện hành?
  • Hồ sơ đăng ký bản quyền website mới nhất hiện nay
  • Hướng dẫn điền tờ khai đăng ký bản quyền tác giả
  • Quy trình đăng ký bản quyền sách mới nhất hiện nay

Bạn muốn được tư vấn

Lên lịch tư vấn miễn phí ngay hôm nay!

Bài viết trước «Khi ly hôn tài sản chung được chia như thế nào? Khi ly hôn tài sản chung được chia như thế nào?
Bài viết sau Ly hôn khi một trong hai bên vợ chồng ngoại tình Ly hôn khi một trong hai bên vợ chồng ngoại tình»

Sidebar chính

Xem Nhiều

Dịch vụ đăng ký bản quyền tác giả

Đăng ký bản quyền tác giả: Giải pháp bảo vệ tài sản trí tuệ hiệu quả cho cá nhân, tổ chức

Trong bối cảnh nền kinh tế sáng tạo ngày càng phát triển mạnh …

Đăng ký bản quyền phần mềm thiết kế logo

Cách đăng ký bản quyền phần mềm thiết kế logo

Trong kỷ nguyên công nghệ - sáng tạo như hiện nay, các phần mềm …

Dịch vụ đăng ký bản quyền logo

Dịch vụ đăng ký bản quyền logo

Trong quá trình xây dựng thương hiệu, logo thương hiệu được xem …

Cách đăng ký bản quyền video youtube

Tư vấn cách đăng ký bản quyền video youtube

Trong bối cảnh tình trạng vi phạm bản quyền trên không gian mạng …

Đăng ký bản quyền video 

Hướng dẫn cách đăng ký bản quyền video 

Trong kỷ nguyên mà nội dung số phát triển mạnh mẽ, video ngày …

Bài Viết Nổi Bật

  • Tư vấn đăng ký bảo hộ các loại bản quyền phần mềm
  • Bản quyền chương trình máy tính và bản quyền nội dung website khác gì nhau?
  • Dịch vụ chương trình máy tính
  • Chương trình máy tính là gì? 
  • Tư vấn đăng ký bản quyền tác giả theo quy định
  • Quyền tác giả đối với tác phẩm là gì?
  • Nhiều bất cập khi thực thi bản quyền tại Việt Nam
  • Thủ tục đăng ký logo bản quyền theo pháp luật
Phan Law Vietnam

Footer

THÔNG TIN – LIÊN HỆ

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ PHAN LAW VIETNAM

Giấy CNĐKHĐ: 41011327 cấp ngày 21/07/2010 tại Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh

Mã số thuế doanh nghiệp: 0310320507 cấp ngày 13/09/2010 tại Chi Cục Thuế Quận 3

Người đại diện theo pháp luật: Luật sư Phan Vũ Tuấn – Trưởng Văn Phòng

Địa chỉ: 38 Phan Khiêm Ích, Phường Tân Hưng, TP. Hồ Chí Minh

Số điện thoại: 0794.80.8888

Email: info@phan.vn

PHAN LAW VIETNAM

Điều khoản dịch vụ
Chính sách bảo mật
Chính sách bảo hành
Phương thức giao nhận
Thanh toán an toàn tiện lợi

DỊCH VỤ

Đăng ký bản quyền
Hôn nhân – Gia đình
Doanh nghiệp – Đầu tư
Sở hữu trí tuệ
Tranh tụng – Tố tụng

Hotline: 0794.80.8888

verified logo

Copyright © 2026 Phan Law VietNam