Buôn bán mại dâm là gì?
Theo khoản 3 Điều 3 Pháp lệnh về phòng, chống mại dâm năm 2003 quy định về “mại dâm” là hành vi bao gồm mua dâm và bán dâm. Trong đó, “mua dâm” là hành vi của người dùng tiền hoặc lợi ích vật chất khác trả cho người bán dâm để được giao cấu, còn “bán dâm” là hành vi giao cấu của một người với người khác để được trả tiền hoặc lợi ích vật chất khác.
Các hành vi về buôn bán mại dâm nêu trên đều là hành vi trái quy định pháp luật và đều sẽ bị xử phạt tùy theo tính chất và mức độ hành vi thực hiện.

Hành vi buôn bán mại dâm thì bị xử lý như thế nào?
Hiện nay, hành vi buôn bán mại dâm được xử lý theo hai cấp độ: phạt vi phạm hành chính và truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể như sau:
Xử phạt vi phạm hành chính
– Đối với hành vi mua dâm (theo Điều 24 Nghị định 144/2021/NĐ-CP), mức xử phạt được quy định như sau:
+ Có hành vi mua dâm: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
+ Mua dâm từ 02 người trở lên cùng một lúc: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
+ Xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm.
– Đối với hành vi bán dâm (theo Điều 25 Nghị định 144/2021/NĐ-CP), mức xử phạt được quy định như sau:
+ Có hành vi bán dâm: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng.
+ Bán dâm cho 02 người trở lên cùng một lúc: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
+ Xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm và trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm.
– Đối với các hành vi khác có liên quan đến mại dâm (Điều 26 Nghị định 144/2021/NĐ-CP) gồm mua, bán khiêu dâm, kích dục; che giấu, bảo kê cho các hành vi mua dâm, bán dâm; giúp sức, lôi kéo, xúi giục, ép buộc hoặc cưỡng bức người khác mua dâm, bán dâm; dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực để bảo vệ, duy trì hoạt động mua dâm, bán dâm; góp tiền, tài sản để sử dụng vào mục đích hoạt động mua dâm, bán dâm; môi giới mua dâm, bán dâm; lợi dụng chức vụ, quyền hạn, uy tín để bảo vệ, duy trì hoạt động mua dâm, bán dâm, mức phạt sẽ từ phạt cảnh cáo đến phạt tiền đến 75.000.000 đồng tùy thuộc vào hành vi vi phạm, đồng thời phải nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.
– Đối với hành vi lợi dụng kinh doanh, dịch vụ để hoạt động mua dâm, bán dâm (Điều 27 Nghị định 144/2021/NĐ-CP), mức phạt sẽ từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng tùy thuộc vào loại hành vi, đồng thời bị xử phạt bổ sung bao gồm tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự từ 06 tháng đến 12 tháng và/hoặc trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm, và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.
Truy cứu trách nhiệm hình sự
Liên quan đến hành vi mua dâm, Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) chỉ quy định về tội mua dâm người dưới 18 tuổi tại Điều 329, theo đó:
1. Người nào đủ 18 tuổi trở lên mua dâm người dưới 18 tuổi trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 142 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Mua dâm 02 lần trở lên;
b) Mua dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi;
c) Gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi;
b) Gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.
4. Người phạm tội còn bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Trường hợp người mua dâm biết mình bị nhiễm HIV mà cố ý lây nhiễm cho người khác thì còn có thể bị cấu thành tội lây truyền HIV cho người khác tại Điều 148 Bộ luật Hình sự hiện hành, cụ thể mức phạt của tội này như sau:
1. Người nào biết mình bị nhiễm HIV mà cố ý lây truyền HIV cho người khác, trừ trường hợp nạn nhân đã biết về tình trạng nhiễm HIV của người bị HIV và tự nguyện quan hệ tình dục, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Đối với 02 người trở lên;
b) Đối với người dưới 18 tuổi, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 142 và Điều 145 của Bộ luật này;
c) Đối với phụ nữ mà biết là có thai;
d) Đối với thầy thuốc hoặc nhân viên y tế trực tiếp chữa bệnh cho mình;
đ) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.
Bộ luật Hình sự hiện hành không quy định về tội bán dâm nhưng nếu người bán dâm cũng thuộc trường hợp tại Điều 148 nêu trên thì có thể cấu cho người bán dâm tội này. Ngoài ra, nếu người bán dâm còn có hành vi chứa mại dâm và/hoặc môi giới mại dâm thì còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội chứa mại dâm tại Điều 327 và tội môi giới mại dâm tại Điều 328 Bộ luật Hình sự hiện hành.
Trên đây là tư vấn của Phan Law Vietnam về “Hành vi buôn bán mại dâm thì bị xử lý như thế nào?” xin được thông tin đến Quý Khách hàng. Nếu còn vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ pháp lý khác Quý Khách hàng vui lòng liên hệ thông tin dưới đây để được giải đáp.
PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888
Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư