Trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay, việc tham gia hoạt động kinh doanh là quyền tự do của cá nhân, tổ chức. Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động kinh doanh hợp pháp, minh bạch và được pháp luật bảo vệ thì cá nhân, hộ gia đình hoặc doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh. Vậy khi nào phải đăng ký kinh doanh? Và thủ tục thực hiện cụ thể ra sao? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
Khi nào cần đăng ký kinh doanh?
Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, các trường hợp sau đây bắt buộc phải đăng ký kinh doanh:
– Cá nhân, hộ gia đình thực hiện hoạt động sản xuất, buôn bán hàng hóa, dịch vụ có tính chất thường xuyên, có địa điểm kinh doanh cố định và có doanh thu, trừ một số ngành nghề nhỏ lẻ, không có địa điểm kinh doanh cố định thì không phải đăng ký như: Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp.
– Tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước thành lập công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện hoạt động tại Việt Nam.

Lợi ích của đăng ký kinh doanh
Giúp hợp pháp hóa hoạt động thương mại: Theo luật Doanh nghiệp hiện hành, mọi hoạt động kinh doanh có địa điểm ổn định và diễn ra thường xuyên đều cần đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Khi đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bạn có thể yên tâm hoạt động mà không lo bị xử phạt hành chính, thu giữ hàng hóa hoặc đình chỉ hoạt động vì vi phạm quy định pháp luật.
Khi đã đăng ký, cá nhân/tổ chức/doanh nghiệp sẽ có tư cách pháp lý rõ ràng, khi xảy ra các tranh chấp dân sự, hợp đồng hoặc bị vi phạm quyền lợi… Chủ sở hữu sẽ có căn cứ pháp lý để bảo vệ mình trước pháp luật, đồng thời có thể khởi kiện, yêu cầu bồi thường nếu bị xâm phạm quyền lợi.
Đây là nền tảng để bạn mở rộng quy mô hoạt động, nâng cao uy tín và chuyên nghiệp hóa kinh doanh. Bởi đối tác, khách hàng thường có xu hướng ưu tiên làm việc với đơn vị có hoạt động rõ ràng, có mã số thuế và giấy tờ kinh doanh hợp lệ. Khi có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bạn có thể:
- Ký kết hợp đồng dịch vụ, mua bán lớn;
- Đăng ký tham gia thầu hoặc dự án;
- Mở tài khoản ngân hàng doanh nghiệp;
- Giao dịch hợp tác với các tổ chức, công ty khác…
Điều kiện để tiếp cận các gói vốn hỗ trợ khởi nghiệp, vốn ưu đãi từ các tổ chức tín dụng của ngân hàng hoặc chương trình của Nhà nước. Không ít chính sách hỗ trợ khởi nghiệp, phục hồi kinh tế (như sau dịch COVID-19) chỉ áp dụng cho đối tượng có đăng ký kinh doanh hợp pháp.
Xem thêm: Giấy phép đăng ký kinh doanh là gì? Thủ tục đăng ký
Việc đăng ký kinh doanh đồng nghĩa với việc bạn sẽ thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế đúng quy định, tránh những trường hợp bị truy thu, xử phạt do không đóng thuế,… và không lo bị kiểm tra bất ngờ.
Dễ dàng xây dựng thương hiệu chuyên nghiệp hơn, bằng cách mở website, fanpage, quảng cáo chính thống, đăng ký bảo hộ nhãn hiệu… Khách hàng cũng có tâm lý an tâm hơn khi biết rằng họ đang làm việc với một đơn vị được nhà nước công nhận và chịu trách nhiệm pháp lý rõ ràng.
Bảo vệ tên doanh nghiệp, sản phẩm, dịch vụ của mình khỏi bị sao chép, giả mạo. Đồng thời, bạn cũng có quyền yêu cầu xử lý những đơn vị kinh doanh trái phép, cạnh tranh không lành mạnh gây ảnh hưởng đến hoạt động của bạn.
Thủ tục thực hiện đăng ký kinh doanh
Tùy vào loại hình doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký kinh doanh sẽ có các giấy tờ khác nhau được quy định cụ thể tại Nghị Định 01/2021/NĐ-CP như sau:
Đối với hộ kinh doanh cá thể
Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm những giấy tờ cần thiết sau đây:
- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
- Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
- Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.
Nếu hồ sơ đăng ký hợp lệ thì sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đó, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh.

Đối với các loại hình doanh nghiệp
Doanh nghiệp tư nhân
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.
Công ty hợp danh:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Điều lệ công ty.
- Danh sách thành viên.
- Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Ngoài ra, nếu ngành nghề kinh doanh thuộc lĩnh vực có điều kiện, cần nộp thêm giấy tờ chứng minh điều kiện (văn bằng, chứng chỉ hành nghề, hợp đồng thuê trụ sở phù hợp…).
Công ty TNHH 2 TV trở lên hoặc công ty cổ phần:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Điều lệ công ty.
- Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.
- Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền. Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Công ty TNHH 1 TV:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Điều lệ công ty.
- Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
- Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Sau đó sẽ được nhận Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
Nếu hồ sơ đăng ký hợp lệ thì sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đó, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Tên đây là tư vấn của Văn phòng luật sư Phan Law Vietnam gửi đến bạn. Nếu còn vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ pháp lý khác Quý Khách hàng vui lòng liên hệ thông tin dưới đây để được giải đáp.
PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888
Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư