Khi quyết định đăng ký thành lập hộ kinh doanh, bạn cần nắm rõ những điều sau để quá trình đăng ký được diễn ra thuận lợi và hiệu quả:
Người có quyền đăng ký thành lập hộ kinh doanh

Chủ thể có quyền đăng ký thành lập hộ kinh doanh phải là công dân Việt Nam có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc các trường hợp sau đây theo khoản 1 Điều 80 Nghị định 01/2021/NĐ-CP:
a) Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
b) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Theo đó, mỗi có nhân chỉ được đăng ký thành lập một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc và được quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân. Tuy nhiên, người này không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.
Tên đăng ký thành lập hộ kinh doanh
Tên của hộ kinh doanh khi đăng ký không được vi phạm các điều sau theo Điều 88 Nghị định 01/2021/NĐ-CP:
- Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.
- Không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh.
- Không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi cấp huyện.
Theo đó, tên hộ kinh doanh sẽ được cấu thành bởi Cụm từ “Hộ kinh doanh” và Tên riêng của hộ kinh doanh. Trong đó, tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.
Địa điểm đăng ký thành lập hộ kinh doanh
Địa điểm đăng ký thành lập hộ kinh doanh sẽ là nơi hộ kinh doanh thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình. Theo khoản 2 Điều 86 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, một hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng phải chọn một địa điểm để đăng ký trụ sở hộ kinh doanh và phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh còn lại.
Ngành, nghề đăng ký thành lập hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh được quyền đăng ký các ngành, nghề kinh doanh mà pháp luật cho phép, kể cả được quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động.
Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và kiểm tra việc chấp hành điều kiện kinh doanh của hộ kinh doanh thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Vốn đăng ký thành lập hộ kinh doanh
Khi nhắc đến việc thành lập doanh nghiệp, chúng ta thường quen thuộc với khái niệm “vốn điều lệ” hoặc “vốn đầu tư”. Tuy nhiên, với hộ kinh doanh, khái niệm này được thay thế bằng “vốn kinh doanh”. Đây là tổng giá trị tài sản mà chủ hộ hoặc các thành viên trong gia đình trực tiếp góp vào để bắt đầu và duy trì hoạt động kinh doanh. Nói cách khác, đây là số tiền hoặc tài sản mà họ bỏ ra để kinh doanh.
Hiện tại pháp luật không có quy định về mức vốn kinh doanh tối thiểu khi đăng ký thành lập hộ kinh doanh (trừ một số ngành nghề có quy định về vốn pháp định). Do đó, người đăng ký thành lập cần tìm hiểu kỹ và lựa chọn mức vốn kinh doanh phù hợp với nhu cầu của mình và quy định pháp luật.
Trên đây là phần trình bày Phan Law Vietnam về vấn đề “Những điều cần lưu ý về đăng ký thành lập hộ kinh doanh?” xin được thông tin đến Quý Khách hàng. Nếu còn vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ pháp lý khác Quý Khách hàng vui lòng liên hệ thông tin dưới đây để được giải đáp.
PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888
Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư