Thành lập doanh nghiệp mới cần thủ tục gì?
Các thông tin cần chuẩn bị trước khi đăng ký doanh nghiệp
Trước khi bắt tay vào soạn thảo hồ sơ, chủ doanh nghiệp cần thống nhất các thông tin sau (đây là những thông tin bắt buộc phải thể hiện trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp):

Loại hình doanh nghiệp
Pháp luật Việt Nam hiện hành (Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi, bổ sung 2025)/ cung cấp 5 loại hình doanh nghiệp bao gồm:
- Công ty TNHH 1 thành viên: doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty).
- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân.
- Công ty Cổ phần: Tối thiểu 03 cổ đông, không giới hạn tối đa, có quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.
- Doanh nghiệp tư nhân: Do 01 cá nhân làm chủ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân (trách nhiệm vô hạn).
- Công ty hợp danh: Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn.
Đặt tên doanh nghiệp
Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự: Loại hình doanh nghiệp + Tên riêng
Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.
Lưu ý: Tên doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với các doanh nghiệp đã đăng ký trên phạm vi toàn quốc. Bạn nên tra cứu trước tên định đặt trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trước khi nộp hồ sơ đăng ký.
Địa điểm trụ sở chính
Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
Lưu ý: Theo khoản 9 Điều 3 Luật Nhà ở, nghiêm cấm sử dụng nhà ở riêng lẻ vào mục đích kinh doanh vật liệu gây cháy, nổ, kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm môi trường, tiếng ồn, ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội, sinh hoạt của khu dân cư mà không tuân thủ quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh.
Ngành nghề kinh doanh
Doanh nghiệp được tự do kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm. Khi đăng ký, bạn cần tra cứu và mã hóa ngành nghề theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện (như kinh doanh bất động sản, bảo vệ, giáo dục…), doanh nghiệp cần đáp ứng thêm các điều kiện về vốn, chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép con trước khi hoạt động.
Vốn điều lệ và Người đại diện theo pháp luật
- Vốn điều lệ: Số vốn do các thành viên/cổ đông cam kết góp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Người đại diện theo pháp luật: Cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể có một hoặc nhiều người đại diện.
Hồ sơ chuẩn bị thành lập doanh nghiệp mới
Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp được quy định cụ thể tại Điều 19 đến 22 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi bổ sung 2025 và được hướng dẫn cụ thể tại Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, tùy theo mô hình loại hình doanh nghiệp bạn dự định thành lập mà cần chuẩn bị bộ hồ sơ đăng ký phù hợp, cụ thể:
Điều 19. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.
Điều 20. Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
4. Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên.
5. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
Điều 21. Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
Điều 22. Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều lệ công ty.
3. Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
Thủ tục thành lập doanh nghiệp mới
Sau khi đã chuẩn bị hồ sơ đã hoàn chỉnh và có đầy đủ chữ ký của các thành viên/cổ đông, người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền) có thể thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp theo 03 bước dưới đây:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Người nộp hồ sơ có thể nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện tới phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Ngoài ra, để nhanh hơn bạn có thể nộp hồ sơ qua mạng thông tin điện tử:
- Truy cập hệ thống: Người đại diện đăng nhập vào Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng Tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc Chữ ký số cá nhân.
- Tải dữ liệu: Kê khai các thông tin tương ứng vào hệ thống và đính kèm bản quét (scan PDF) của bộ hồ sơ đã chuẩn bị.
- Xác thực và nộp hồ sơ: Dùng chữ ký số hoặc tài khoản để Ký – Nộp hồ sơ. Ngay lập tức, hệ thống sẽ trả về một Giấy biên nhận hồ sơ điện tử qua email để bạn theo dõi tiến độ.
Bước 2: Nhận kết quả
Trong vòng 03 ngày làm việc, Chuyên viên Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thụ lý và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Doanh nghiệp sẽ nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới bản điện tử hoặc bản giấy gửi qua đường bưu điện. Mã số doanh nghiệp ghi trên giấy phép này cũng chính là Mã số thuế của công ty.
- Trường hợp chưa hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.
- Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới thì Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Dịch vụ đăng ký thành lập doanh nghiệp
Giữa bối cảnh thị trường cạnh tranh và hệ thống pháp luật ngày càng phức tạp, Phan Law Vietnam tự hào là điểm tựa pháp dáng lý tin cậy, đồng hành cùng các nhà đầu tư và Doanh nghiệp. Dịch vụ tư vấn và hỗ trợ đăng ký thành lập doanh nghiệp trọn gói tại Phan Law Vietnam có:
- Tư vấn các quy định pháp lý, phân tích các loại hình doanh nghiệp tối ưu và các ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp muốn đăng ký.
- Đại diện khách hàng soạn thảo hồ sơ, thực hiện nộp trực tuyến và làm việc trực tiếp với cơ quan nhà nước để nhận Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp.
- …
Với đội ngũ Luật sư và chuyên gia pháp lý giàu kinh nghiệm, chúng tôi mang đến giải pháp tối ưu và tuân thủ tuyệt đối quy định pháp luật. Mọi chi phí, thủ tục được xử lý minh bạch giúp loại bỏ hoàn toàn rủi ro, tiết kiệm thời gian và tối ưu hóa chi phí cho doanh nghiệp.
Nếu có vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ pháp lý, Quý Khách hàng vui lòng liên hệ thông tin dưới đây để được giải đáp:
PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888
Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư