Đốt pháo là hành vi bị pháp luật kiểm soát chặt chẽ, không phải trường hợp nào cũng được phép thực hiện. Vậy trường hợp nào đốt pháo bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định hiện hành?
Trường hợp nào đốt pháo bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Theo Mục II Thông tư liên tịch 06/2008/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC, người nào đốt pháo nổ thuộc các trường hợp sau đây thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội gây rối trật tự công cộng quy định tại khoản 1 Điều 318 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017, 2025. Cụ thể:
a) Đốt pháo nổ ở nơi công cộng, những nơi đang diễn ra các cuộc họp, những nơi tập trung đông người;
b) Đốt pháo nổ ném ra đường, ném vào người khác, ném vào phương tiện khác đang lưu thông, ném từ trên cao xuống, đốt pháo nổ mang theo xe đang chạy;
c) Đốt pháo nổ gây thiệt hại sức khỏe, tài sản của người khác nhưng mức độ thiệt hại chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự về một tội khác;
d) Đốt pháo nổ với số lượng tương đương từ 1kg đến dưới 5 kg đối với pháo thành phẩm hoặc tương đương từ 0,1 kg đến dưới 0,5 kg đối với thuốc pháo;
e) Đốt pháo nổ với số lượng dưới 1 kg pháo thành phẩm hoặc dưới 0,1 kg đối với thuốc pháo và đã bị xử lý hành chính về hành vi đốt pháo nổ hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
Như vậy, nếu người nào có hành vi đốt pháo nổ mà thuộc một trong những trường hợp nêu trên sẽ bị truy cứu về tội gây rối trật tự công cộng với mức phạt tiền có thể lên đến 50 triệu đồng hoặc có thể bị phạt tù lên đến 2 năm.
1. Người nào gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
Trường hợp người dân được phép đốt pháo

Theo Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về sử dụng pháo hoa như sau:
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.
Như vậy, có thể thấy pháp luật không cấm việc đốt pháo hoa, mà cho phép cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng trong những dịp nhất định như lễ, Tết, cưới hỏi, sinh nhật, khai trương hoặc các hoạt động văn hóa, nghệ thuật. Tuy nhiên, việc sử dụng pháo hoa phải đúng mục đích và đúng đối tượng theo quy định.
Đồng thời, người sử dụng chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh, nhằm bảo đảm an toàn và tránh các rủi ro cháy nổ. Trường hợp sử dụng pháo hoa không đúng quy định, mua pháo không rõ nguồn gốc hoặc sử dụng pháo nổ trái phép thì có thể bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
* Hiện nay, nhà nước chỉ cho phép các cửa hàng của Nhà máy Z121 và hệ thống cửa hàng bán lẻ Viettel được phân phối bán lẻ pháo hoa dân dụng.
Việc đốt pháo trái phép tiềm ẩn nhiều nguy cơ nghiêm trọng đối với con người và xã hội. Pháo nổ, đặc biệt là pháo tự chế hoặc không rõ nguồn gốc, rất dễ gây tai nạn đến sức khỏe – tính mạng của người đốt cũng những những người xung quanh, đồng thời làm phát sinh nguy cơ cháy nổ tại địa điểm đốt pháo, nếu là khu dân cư còn làm thiệt hại đến tài sản của mọi người nếu có cháy. Bên cạnh đó, tiếng pháo nô còn gây mất an ninh trật tự, ảnh hưởng đến sinh hoạt chung và tâm lý của người dân xung quanh.
Ngoài các rủi ro về an toàn, người đốt pháo trái phép còn có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự nếu hành vi vi phạm nghiêm trọng. Vì vậy, người dân chỉ nên sử dụng pháo hoa hợp pháp, mua tại đơn vị được phép và đúng trường hợp theo quy định. Việc chấp hành pháp luật không chỉ bảo vệ bản thân mà còn góp phần giữ gìn trật tự, an toàn cho cộng đồng.
PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888
Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư