Quyền thành lập doanh nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam được tự do thành lập và quản lý doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi, bổ sung 2025, trừ những đối tượng bị pháp luật cấm.
Ai có quyền thành lập doanh nghiệp?
Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi, bổ sung 2025.
Như vậy, có thể hiểu mọi cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự đều có quyền thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, bao gồm người Việt Nam hoặc người nước ngoài (với một số thủ tục đầu tư riêng) nếu không thuộc đối tượng cấm. Một cá nhân chỉ có thể thành lập một doanh nghiệp tư nhân hoặc trở thành thành viên hợp danh công ty hợp danh, nhưng vẫn có quyền góp vốn thành lập nhiều doanh nghiệp khác.
Đồng thời, mọi tổ chức có tư cách pháp nhân, có tài sản độc lập, có năng lực chịu trách nhiệm tài chính đều được hưởng quyền thành lập doanh nghiệp, ví dụ như công ty trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Theo pháp luật đầu tư hiện hành, tổ chức nước ngoài phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư trước khi thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam.

Những tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam gồm:
– Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
– Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
– Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
– Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
– Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
– Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.
Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;
– Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Điều kiện để thực hiện thành lập doanh nghiệp
Để thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp, người thành lập cần đáp ứng những điều kiện:
- Chủ thể hợp pháp: có tư cách pháp nhân (đối với tổ chức) hoặc đủ năng lực hành vi dân sự (đối với cá nhân).
- Ngành nghề không bị cấm: chọn ngành nghề phù hợp, nếu có điều kiện phải bổ sung giấy phép chuyên ngành.
- Tên doanh nghiệp, trụ sở hợp lệ: tuân thủ quy định về tên, địa chỉ kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp.
- Chuẩn bị hồ sơ hợp lệ: giấy đề nghị, điều lệ, danh sách thành viên, giấy tờ bản sao chứng thực…
- Nộp lệ phí và công bố thông tin doanh nghiệp đúng hạn.

Lợi ích của việc thành lập doanh nghiệp:
- Người có quyền thành lập doanh nghiệp được tự chủ lựa chọn ngành, lĩnh vực trong phạm vi pháp luật không cấm, góp phần thúc đẩy sáng tạo, khởi nghiệp.
- Các cá nhân, tổ chức có quyền thiết kế mô hình quản lý phù hợp, huy động vốn, mở chi nhánh, chuyển nhượng cổ phần, liên kết kinh doanh.
- Khi thực thi quyền đúng quy định, doanh nghiệp được thừa nhận pháp lý, quan hệ với ngân sách, cơ quan nhà nước, khách hàng, đối tác trở nên minh bạch và chuyên nghiệp…
Ngoài ra, nếu người thành lập doanh nghiệp có hành vi mượn tên người khác, dùng tài sản sai mục đích, không tuân thủ điều kiện ngành nghề kinh doanh,… thì chủ sở hữu doanh nghiệp có thể bị từ chối cấp giấy chứng nhận, bị xử phạt hành chính hoặc bị đình chỉ hoạt động…
Dịch vụ đăng ký doanh nghiệp
Phan Law Vietnam có cung cấp dịch vụ pháp lý đăng ký doanh nghiệp là giải pháp toàn diện dành cho cá nhân và tổ chức đang có nhu cầu thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm và am hiểu sâu sắc pháp luật doanh nghiệp, chúng tôi cam kết mang lại quy trình nhanh chóng, minh bạch, tiết kiệm thời gian và chi phí, giúp Khách hàng yên tâm hoạt động kinh doanh và phát triển trên nền tảng pháp lý vững chắc.
Dịch vụ đăng ký doanh nghiệp có thể giúp Khách hàng:
- Xác định bạn có quyền thành lập doanh nghiệp hay không;
- Hướng dẫn lựa chọn hình thức doanh nghiệp phù hợp;
- Soạn hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đúng quy định;
- Thực hiện thủ tục đăng ký trực tiếp hoặc qua mạng;
- Xử lý trường hợp bị từ chối hoặc yêu cầu bổ sung từ cơ quan đăng ký…
Nếu bạn đang có ý định khởi nghiệp thành lập doanh nghiệp; cần xác minh xem mình có quyền thành lập doanh nghiệp hay không; thay đổi nội dung đăng ký hoặc cần hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ đăng ký doanh nghiệp Quý khách có thể liên hệ với Phan Law Vietnam theo thông tin dưới đây:
PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888
Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư