Hành vi điều khiển phương tiện giao thông khi nồng độ cồn vượt quá cao so với quy định, gây ra tai nạn giao thông, là hành vi bị nghiêm cấm theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Trật tự, An toàn giao thông đường bộ 2024. Vậy mức chế tài với hành vi uống rượu bia gây tai nạn giao thông được quy định như thế nào?
Việc xác định mức hình phạt cụ thể tùy thuộc vào kết luận điều tra chính thức của cơ quan chức năng.
Theo pháp luật hiện hành, hành vi điều khiển phương tiện giao thông khi nồng độ cồn vượt quá cao so với quy định, gây ra tai nạn giao thông sẽ phải chịu các trách nhiệm về hành chính, dân sự và cả về hình sự.

Về mức phạt hành chính
Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định cụ thể các mức phạt hành chính cụ thể liên quan đến hành vi điều khiển ô tô khi nồng độ cồn trong máu hoặc trong hơi thở vượt quá mức quy định như sau:
Theo điểm c khoản 6 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định, người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô, điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng – 8.000.000 đồng. Đồng thời, theo điểm b khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP người lái xe vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm.
Theo điểm a khoản 9 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định, người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô, điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 18.000.000 đồng – 20.000.000 đồng. Đồng thời, theo điểm d khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP người lái xe vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.
Theo điểm a khoản 11 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định, người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô, điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng – 40.000.000 đồng. Đồng thời, theo điểm c khoản 15 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP người lái xe vi phạm còn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 tháng – 24 tháng.
Xem thêm: Mức phạt khi uống rượu bia khi lái xe là bao nhiêu?
Về trách nhiệm dân sự
Người điều khiển phương tiện giao thông vi phạm quy định cấm về nồng độ cồn gây tai nạn giao thông phải bồi thường chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại; thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; chi phí hợp lý cho việc mai táng; tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng (được quy định tại Điều 589, 590, 591 Bộ luật Dân sự 2015).
Về trách nhiệm hình sự
Hành vi điều khiển phương tiện giao thông vi phạm quy định cấm về nồng độ cồn gây tai nạn có thể cấu thành tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017). Theo đó, mức hình phạt tối thiểu đối với hành vi này là phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm, mức hình phạt tối đa là phạt tù lên đến 15 năm.
- Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;
b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;
c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;
d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;
đ) Làm chết 02 người;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;
g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.- Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
- Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888
Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư