Thế nào là vượt đèn đỏ?
Vượt đèn đỏ là hành vi điều khiển phương tiện giao thông đi qua vạch dừng hoặc giao lộ khi tín hiệu đèn giao thông đã chuyển sang màu đỏ. Đây là một vi phạm luật giao thông đường bộ và có thể gây ra nguy hiểm cho người tham gia giao thông khác, làm tăng nguy cơ tai nạn.
Bởi theo khoản 4 Điều 11 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, có quy định rõ:
4. Tín hiệu đèn giao thông có 03 màu, gồm: màu xanh, màu vàng, màu đỏ; có hiển thị thời gian hoặc không hiển thị thời gian. Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành như sau:
a) Tín hiệu đèn màu xanh là được đi; trường hợp người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang đi ở lòng đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường;
b) Tín hiệu đèn màu vàng phải dừng lại trước vạch dừng; trường hợp đang đi trên vạch dừng hoặc đã đi qua vạch dừng mà tín hiệu đèn màu vàng thì được đi tiếp; trường hợp tín hiệu đèn màu vàng nhấp nháy, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được đi nhưng phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường hoặc các phương tiện khác;
c) Tín hiệu đèn màu đỏ là cấm đi.
Do đó, nếu đèn tín hiệu giao thông chuyển sang màu đỏ thì các phương tiện tham gia giao thông buộc phải dừng lại trừ các trường hợp được phép chạy theo quy định. Nếu người tham gia giao thông cố vượt đèn đỏ thì sẽ phạm vào lỗi không chấp hành tín hiệu đèn giao thông.
Xem thêm: Quy định về điểm của giấy phép lái xe


Mức xử lý khi phạm tội vượt đèn đỏ
Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phạm lỗi vượt đèn đỏ nếu phát hiện sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định mới nhất về xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Cụ thể:
Mức phạt khi xe ô tô vượt đèn đỏ
Theo điểm b khoản 9 Điều 6 người người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông (vượt đèn đỏ) sẽ bị phạt tiền từ 18.000.000 đồng – 20.000.000 đồng.
Đồng thời theo điểm b khoản 16 Điều 6 người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ 04 điểm giấy phép lái xe.
Mức phạt khi xe mô tô, xe gắn máy vượt đèn đỏ
Theo điểm c khoản 7 Điều 7 người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng – 6.000.000 đồng.
Đồng thời theo điểm b khoản 13 Điều 7 người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ 04 điểm giấy phép lái xe.
Mức phạt khi xe máy chuyên dùng vượt đèn đỏ
Theo điểm c khoản 7 Điều 8 người điều khiển xe máy chuyên dùng không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông (vượt đèn đỏ) sẽ bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng – 8.000.000 đồng.
Mức phạt khi xe đạp, xe đạp máy vượt đèn đỏ
Theo điểm đ khoản 2 Điều 9 người điều khiển xe đạp, xe đạp máy, người điều khiển xe thô sơ khác không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông (vượt đèn đỏ) sẽ bị phạt tiền từ 150.000 đồng – 250.000 đồng.


Phạt tù tội vượt đèn đỏ trong trường hợp nào?
Trong trường hợp người điều khiển phương tiện giao thông gây tai nạn giao thông mà gây ra hậu quả nghiêm trọng do tội vượt đèn đỏ thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 về Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ, như sau:
1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;
b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;
c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;
d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;
đ) Làm chết 02 người;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;
g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Theo quy định trên, tùy vào mức độ của hành vi vi phạm cũng như hậu quả gây ra, người phạm tội sẽ bị xử lý theo khung hình phạt tương ứng, mức cao nhất có thể bị phạt đến 15 năm tù.
Nếu còn vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ pháp lý khác Quý Khách hàng vui lòng liên hệ thông tin dưới đây để được giải đáp.
PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888
Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư