• Menu
  • Skip to right header navigation
  • Skip to main content
  • Skip to secondary navigation
  • Bỏ qua primary sidebar
  • Bỏ qua footer

Văn phòng Luật Sư Phan Law Vietnam

Văn Phòng Luật Sư Hồ Chí Minh

  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
    • NÓI VỀ CHÚNG TÔI
    • ĐỘI NGŨ
    • TẦM NHÌN SỨ MỆNH
    • ĐỐI TÁC
    • GIẢI THƯỞNG
    • SỰ KIỆN
    • HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG
    • KHÁCH HÀNG
  • DỊCH VỤ
    • BẢN QUYỀN
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • DOANH NGHIỆP – ĐẦU TƯ
    • HÔN NHÂN – GIA ĐÌNH
    • XỬ LÝ XÂM PHẠM
    • TRANH TỤNG – TỐ TỤNG
    • THỰC THI QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
  • CHUYÊN TRANG
    • CHUYÊN ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN
    • ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
    • ĐĂNG KÝ KINH DOANH
  • GIẢI THÍCH PHÁP LUẬT
    • ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN
    • MUA BÁN BẢN QUYỀN
    • QUYỀN TÁC GIẢ – QUYỀN LIÊN QUAN
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • TƯ VẤN DOANH NGHIỆP
    • HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
    • CHỦ ĐỀ KHÁC
    • GÓC NHÌN
    • ĐỜI SỐNG PHÁP LUẬT
  • THANH TOÁN ONLINE
    • TRA CỨU NHÃN HIỆU
  • LIÊN HỆ
  • Search
  • Tiếng Việt
  • English
  • TRANG CHỦ
  • GIỚI THIỆU
    • NÓI VỀ CHÚNG TÔI
    • ĐỘI NGŨ
    • TẦM NHÌN SỨ MỆNH
    • ĐỐI TÁC
    • GIẢI THƯỞNG
    • SỰ KIỆN
    • HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG
    • KHÁCH HÀNG
  • DỊCH VỤ
    • BẢN QUYỀN
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • DOANH NGHIỆP – ĐẦU TƯ
    • HÔN NHÂN – GIA ĐÌNH
    • XỬ LÝ XÂM PHẠM
    • TRANH TỤNG – TỐ TỤNG
    • THỰC THI QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
  • CHUYÊN TRANG
    • CHUYÊN ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN
    • ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
    • ĐĂNG KÝ KINH DOANH
  • GIẢI THÍCH PHÁP LUẬT
    • ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN
    • MUA BÁN BẢN QUYỀN
    • QUYỀN TÁC GIẢ – QUYỀN LIÊN QUAN
    • SỞ HỮU TRÍ TUỆ
    • TƯ VẤN DOANH NGHIỆP
    • HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
    • CHỦ ĐỀ KHÁC
    • GÓC NHÌN
    • ĐỜI SỐNG PHÁP LUẬT
  • THANH TOÁN ONLINE
    • TRA CỨU NHÃN HIỆU
  • LIÊN HỆ
  • Search
  • Tiếng Việt
  • English
Trang chủ >> GTPL Tư Vấn Doanh Nghiệp >> Quy định về việc khấu trừ tiền lương của người lao động

Quy định về việc khấu trừ tiền lương của người lao động

Cập nhật: 02/05/2021  |  Tác giả: Phan Law Vietnam  |  GTPL Tư Vấn Doanh Nghiệp

khau-tru-luong
Quy định về việc khấu trừ tiền lương của người lao động

Lương hưu cho người cao tuổi
Khi nào người lao động được nghỉ không hưởng lương?
Nghỉ không lương trước khi nghỉ việc có được trợ cấp thất nghiệp?

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì người sử dụng lao động khấu trừ lương của người lao động trong một số trường hợp nhất định. Bài viết dưới đây sẽ tập trung tư vấn về vấn đề này. Mời các bạn theo dõi bài viết.

Căn cứ Điều 101 Bộ luật Lao động 2012 về việc khấu trừ tiền lương của người lao động như sau:

“1. Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 130 của Bộ luật này.

2. Người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình.

3. Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập.”

Căn cứ Điều 16 Nghị định 28/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp có hành vi khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật thì bị xử lý như sau:

“1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Không công bố công khai tại nơi làm việc thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế thưởng;

b) Không lập sổ lương và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;

c) Khi thay đổi hình thức trả lương, người sử dụng lao động không thông báo cho người lao động biết trước ít nhất 10 ngày trước khi thực hiện;

d) Không xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động;

đ) Sử dụng thang lương, bảng lương, định mức lao động không đúng quy định khi đã có ý kiến sửa đổi, bổ sung của cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện;

e) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế thưởng.

2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, công việc đòi hỏi đã qua đào tạo, học nghề theo quy định của pháp luật; trả lương thấp hơn mức quy định tại thang lương, bảng lương đã gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc ban đêm, tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; trả lương không đúng quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động, trong thời gian tạm đình chỉ công việc, trong thời gian đình công, những ngày người lao động chưa nghỉ hàng năm theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:

a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.

4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi không trả thêm một khoản tiền tương ứng với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và tiền nghỉ phép hằng năm cho người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;

b) Buộc trả đủ khoản tiền tương ứng với mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và tiền nghỉ phép hằng năm cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.”

Hy vọng những thông tin trên đây đã giải đáp được những vướng mắc liên quan đến quy định về việc khấu trừ tiền lương của người lao động. Để có thể được tư vấn chi tiết hơn về các trường hợp cụ thể, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin sau:

PHAN LAW VIETNAM

Hotline:  1900.599.995 – 0794.80.8888

Email: info@phan.vn

Chia sẻ:

Chuyên mục: GTPL Tư Vấn Doanh Nghiệp Thẻ: Khấu trừ tiền lương, Mức khấu trừ, phạt tiền, Tiền lương thưởng

Chủ đề liên quan:

  • Khi thành lập doanh nghiệp mới cần thủ tục gì? Hồ sơ chuẩn bị ra sao?
  • Thủ tục đăng ký mã vạch sản phẩm
  • Thủ tục đăng ký thêm ngành nghề kinh doanh 2025
  • Tư vấn thủ tục sau khi thành lập doanh nghiệp
  • Quy định về thành lập doanh nghiệp tại TpHCM hiện nay như thế nào?
  • Thành lập doanh nghiệp dự án có phải nêu trong hồ sơ dự thầu không?
  • Thuế môn bài hộ kinh doanh cá thể
  • Nên thành lập công ty thương mại hay công ty sản xuất?
  • Điều kiện thành lập công ty quản lý quỹ theo quy định pháp luật
  • Thành lập công ty nhanh tại Tp. Hồ Chí Minh theo quy định pháp luật
  • Hướng dẫn chi tiết quy trình thành lập công ty liên doanh tại Việt Nam
  • Hướng dẫn chi tiết các bước thành lập công ty hợp danh
  • Thủ tục thành lập công ty TNHH

Câu hỏi thường xuyên:

  • Thuê viết code bản quyền thuộc về ai? 
  • Cách đăng ký bản quyền video Youtube
  • Thủ tục đăng ký bản quyền hình ảnh mới nhất
  • Đăng ký bản quyền âm nhạc như thế nào?
  • Cách làm giấy đăng ký bản quyền tác giả hiện nay
  • Đăng ký sở hữu trí tuệ nhãn hiệu: điều cần biết
  • Đăng ký nhãn hiệu độc quyền: thủ tục từ A-Z
  • Đăng ký mã vạch sản phẩm
  • Quy định về đăng ký bản quyền logo theo pháp luật
  • Thủ tục đăng ký bản quyền sản phẩm năm 2022
  • Bản quyền hình ảnh và hồ sơ đăng ký bản quyền hình ảnh theo luật mới năm 2021
  • Đăng ký bản quyền như thế nào theo pháp luật hiện hành?
  • Hồ sơ đăng ký bản quyền website mới nhất hiện nay
  • Hướng dẫn điền tờ khai đăng ký bản quyền tác giả
  • Quy trình đăng ký bản quyền sách mới nhất hiện nay

Bạn muốn được tư vấn

Lên lịch tư vấn miễn phí ngay hôm nay!

Bài viết trước «Sử dụng người lao động chưa thành niên để tăng ca Sử dụng người lao động chưa thành niên để tăng ca
Bài viết sau Các biện pháp xử lý kỷ luật người lao động Các biện pháp xử lý kỷ luật người lao động»

Sidebar chính

Xem Nhiều

Dịch vụ đăng ký bản quyền tác giả

Đăng ký bản quyền tác giả: Giải pháp bảo vệ tài sản trí tuệ hiệu quả cho cá nhân, tổ chức

Trong bối cảnh nền kinh tế sáng tạo ngày càng phát triển mạnh …

Đăng ký bản quyền phần mềm thiết kế logo

Cách đăng ký bản quyền phần mềm thiết kế logo

Trong kỷ nguyên công nghệ - sáng tạo như hiện nay, các phần mềm …

Dịch vụ đăng ký bản quyền logo

Dịch vụ đăng ký bản quyền logo

Trong quá trình xây dựng thương hiệu, logo thương hiệu được xem …

Cách đăng ký bản quyền video youtube

Tư vấn cách đăng ký bản quyền video youtube

Trong bối cảnh tình trạng vi phạm bản quyền trên không gian mạng …

Đăng ký bản quyền video 

Hướng dẫn cách đăng ký bản quyền video 

Trong kỷ nguyên mà nội dung số phát triển mạnh mẽ, video ngày …

Bài Viết Nổi Bật

  • Tư vấn đăng ký bảo hộ các loại bản quyền phần mềm
  • Bản quyền chương trình máy tính và bản quyền nội dung website khác gì nhau?
  • Dịch vụ chương trình máy tính
  • Chương trình máy tính là gì? 
  • Tư vấn đăng ký bản quyền tác giả theo quy định
  • Quyền tác giả đối với tác phẩm là gì?
  • Nhiều bất cập khi thực thi bản quyền tại Việt Nam
  • Thủ tục đăng ký logo bản quyền theo pháp luật
Phan Law Vietnam

Footer

THÔNG TIN – LIÊN HỆ

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ PHAN LAW VIETNAM

Giấy CNĐKHĐ: 41011327 cấp ngày 21/07/2010 tại Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh

Mã số thuế doanh nghiệp: 0310320507 cấp ngày 13/09/2010 tại Chi Cục Thuế Quận 3

Người đại diện theo pháp luật: Luật sư Phan Vũ Tuấn – Trưởng Văn Phòng

Địa chỉ: 38 Phan Khiêm Ích, Phường Tân Hưng, TP. Hồ Chí Minh

Số điện thoại: 0794.80.8888

Email: info@phan.vn

PHAN LAW VIETNAM

Điều khoản dịch vụ
Chính sách bảo mật
Chính sách bảo hành
Phương thức giao nhận
Thanh toán an toàn tiện lợi

DỊCH VỤ

Đăng ký bản quyền
Hôn nhân – Gia đình
Doanh nghiệp – Đầu tư
Sở hữu trí tuệ
Tranh tụng – Tố tụng

Hotline: 0794.80.8888

verified logo

Copyright © 2026 Phan Law VietNam