Quy định về giải thể công ty cổ phần
Giải thể là quá trình chấm dứt sự tồn tại pháp lý của một doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Đối với công ty cổ phần, một loại hình doanh nghiệp phổ biến tại Việt Nam, việc giải thể phải tuân theo các quy trình chặt chẽ nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của cổ đông, người lao động, đối tác và nhà nước. Theo Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần bị giải thể trong các trường hợp sau:
- Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
- Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
- Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
- Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.

Tuy nhiên, công ty chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 207 cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.
Hồ sơ giải thể công ty cổ phần
Theo hướng dẫn từ Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và thực tiễn áp dụng, hồ sơ giải thể công ty cổ phần bao gồm những giấy tờ cơ bản sau:
- Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp (theo mẫu quy định tại Phụ lục II-24 ban hành kèm Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).
- Biên bản họp và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông về việc giải thể công ty.
- Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp, thể hiện việc đã xử lý xong các khoản nợ, tài sản và nghĩa vụ tài chính.
- Danh sách chủ nợ, nghĩa vụ tài chính và xác nhận đã hoàn tất việc thanh toán.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản gốc).
- Văn bản xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoàn tất nghĩa vụ thuế và đóng mã số thuế (Thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế).
- Giấy tờ chứng minh đã hoàn tất nghĩa vụ về bảo hiểm xã hội đối với người lao động (nếu có).
- Văn bản ủy quyền cho người đại diện làm thủ tục (nếu người nộp hồ sơ không phải là đại diện theo pháp luật).
Đối với trường hợp tự nguyện giải thể, công ty cần tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông để thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp, trong đó phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
b) Lý do giải thể;
c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp;
d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
đ) Họ, tên, chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị;
Thủ tục giải thể công ty cổ phần
Sau khi có quyết định giải thể, công ty cổ phần cần thành lập tổ thanh lý tài sản (trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng) để xử lý các tài sản còn lại. Công ty có trách nhiệm thanh toán các khoản nợ theo thứ tự ưu tiên:Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết; nợ thuế và các khoản nợ khác. Sau khi thanh toán đầy đủ các nghĩa vụ tài chính, phần tài sản còn lại được chia cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần.
Thành phần hồ sơ giải thể công ty cổ phần gồm những gì? Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, nghị quyết, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp. Nghị quyết, quyết định giải thể phải được đăng trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo nghị quyết, quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích có liên quan. Phương án giải quyết nợ phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.
Tên đây là tư vấn của Văn phòng luật sư Phan Law Vietnam về thành phần hồ sơ giải thể công ty cổ phần. Nếu còn vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ pháp lý khác Quý Khách hàng vui lòng liên hệ thông tin dưới đây để được giải đáp.
PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888
Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư