Điều kiện để được nhận thừa kế
Theo quy định của Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015 về người thừa kế thì:
Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Để được nhận thừa kế theo quy định của pháp luật Việt Nam, cá nhân hoặc tổ chức cần đáp ứng các điều kiện sau:
– Cá nhân: Người thừa kế phải còn sống vào thời điểm người để lại di sản qua đời hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết; không thuộc các trường hợp bị tước quyền thừa kế theo quy định tại khoản 1 Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015.
– Tổ chức: Nếu người thừa kế là tổ chức, tổ chức đó phải đang tồn tại hợp pháp vào thời điểm mở thừa kế.

Hàng thừa kế thế vị là gì?
Theo quy định tại Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015 về Thừa kế thế vị như sau:
Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.
Như vậy, thừa kế thế vị xảy ra khi người thừa kế (con của người để lại di sản) mất trước hoặc mất cùng thời điểm với người để lại di sản. Trong trường hợp này, cháu của người để lại di sản sẽ được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu đáng lẽ được hưởng nếu còn sống; Ngoài ra, nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.
Ví dụ, nếu ông A để lại di sản và con trai là B (người thừa kế trực tiếp), nhưng B lại mất trước hoặc cùng thời điểm với ông A, thì cháu của ông A là C sẽ được hưởng phần di sản mà B đáng lẽ được hưởng khi còn sống.
Trường hợp nào người thừa kế thế vị không được hưởng di sản thừa kế?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 621 Bộ luật Dân sự, người thừa kế thế vị cũng không được hưởng di sản thừa kế khi:
1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:
a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
Tuy nhiên, có một trường hợp người được quy định ở trên vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

Dịch vụ tư vấn và hỗ trợ pháp lý về thừa kế
Văn phòng luật sư Phan Law Vietnam có cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ pháp lý về lĩnh vực thừa kế, với nhiều năm kinh nghiệm và đội ngũ luật sư chuyên nghiệp đảm bảo mang lại sự an tâm và bảo vệ quyền lợi tối đa cho khách hàng. Bao gồm:
- Giải thích các quy định về hàng thừa kế, quyền và nghĩa vụ của người thừa kế.
- Hướng dẫn cách lập di chúc hợp pháp, đảm bảo nội dung và hình thức di chúc tuân thủ quy định pháp luật.
- Hỗ trợ giải quyết các tranh chấp liên quan đến phân chia di sản, quyền thừa kế.
- Hỗ trợ thủ tục khai nhận di sản, từ chối nhận di sản và các vấn đề pháp lý liên quan khác.
Trên đây là tư vấn của Phan Law Vietnam về vấn đề “Thủ tục làm đăng ký kinh doanh cho công ty cổ phần theo quy định mới nhất” xin được thông tin đến Quý Khách hàng. Nếu còn vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ pháp lý khác Quý Khách hàng vui lòng liên hệ thông tin dưới đây để được giải đáp.
PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888
Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư