Khi nào tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được cấu thành?
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là một hành vi phạm tội nghiêm trọng, được quy định rõ ràng trong Bộ luật Hình sự Việt Nam. Để cấu thành tội này, hành vi của người phạm tội phải đáp ứng đầy đủ các yếu tố cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, cụ thể:
– Khách thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là quyền sở hữu tài sản của người khác.
– Chủ thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là bất kỳ người nào có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Thông thường, người phạm tội phải từ 16 tuổi trở lên.

– Mặt khách quan của tội phạm bao gồm hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác. Thủ đoạn gian dối có thể là việc đưa ra thông tin sai sự thật, làm giả giấy tờ hoặc bất kỳ hành vi nào khiến người khác tin tưởng và giao tài sản cho người phạm tội. Hành vi chiếm đoạt tài sản phải xảy ra sau khi người phạm tội đã thực hiện thủ đoạn gian dối. Tài sản bị chiếm đoạt phải có giá trị từ 2.000.000 đồng trở lên hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc các trường hợp đặc biệt như đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm.
– Mặt chủ quan của tội phạm là lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là gian dối và mong muốn chiếm đoạt tài sản của người khác. Mục đích chiếm đoạt tài sản luôn có trước khi thực hiện hành vi gian dối.
Xem thêm: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng bị xử lý thế nào?
Mức xử phạt đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Trường hợp cá nhân dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả sẽ bị phạt hành chính từ 2.000.000 – 3.000.000 đồng được quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.
Theo Điều 174 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có các khung hình phạt như sau:
Phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm
Áp dụng đối với trường hợp người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
- Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
- Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

Phạt tù từ 2 năm đến 7 năm
Áp dụng cho các trường hợp phạm tội có tổ chức; có tính chất chuyên nghiệp; chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; tái phạm nguy hiểm; lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; dùng thủ đoạn xảo quyệt;
Phạt tù từ 7 năm đến 15 năm
Áp dụng cho các trường hợp chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc lợi dụng thiên tai, dịch bệnh để phạm tội.
Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân
Áp dụng cho các trường hợp chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng trở lên hoặc lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp để phạm tội.
Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Tham khảo: Đề nghị truy tố Nguyễn Thái Luyện (Chủ tịch HĐQT Công ty Alibaba) tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Nộp đơn kiện tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản ở đâu?
Các bước nộp đơn kiện tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
- Viết đơn khởi kiện theo mẫu quy định, trong đó nêu rõ thông tin về người khởi kiện, người bị kiện, nội dung vụ việc, và yêu cầu của người khởi kiện.
- Thu thập và chuẩn bị các chứng cứ liên quan đến hành vi lừa đảo, bao gồm hợp đồng, biên lai, tin nhắn, email, và các tài liệu khác chứng minh hành vi gian dối và chiếm đoạt tài sản.
- Bản sao chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của người khởi kiện.
Bước 2: Nơi nộp đơn kiện tội lừa đảo chiếm đoạt tài
- Nộp đơn tố cáo kẻ lừa đảo đến cơ quan công an cấp xã/ huyện nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) của người bị hại hoặc nơi xảy ra hành vi lừa đảo để các cơ quan này tiến hành khởi tố vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản;
- Hoặc nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp quận, huyện, thị xã nơi xảy ra hành vi lừa đảo hoặc nơi cư trú của người bị hại. Tòa án sẽ thụ lý và giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Giải quyết đơn khởi kiện
- Cơ quan công an sẽ tiến hành điều tra, thu thập chứng cứ và lấy lời khai của các bên liên quan.
- Nếu có đủ căn cứ, Viện kiểm sát sẽ ra quyết định khởi tố vụ án và chuyển hồ sơ sang Tòa án để xét xử.
- Tòa án sẽ tiến hành xét xử công khai, xem xét các chứng cứ và lời khai để đưa ra phán quyết cuối cùng.
Lưu ý: Để tránh rủi ro và được bảo vệ lợi ích toàn diện cho bản thân, bạn nên liên hệ với luật sư để được tư vấn và hỗ trợ trong quá trình nộp đơn và giải quyết vụ án.
Trên đây là tư vấn của Phan Law Vietnam xin được thông tin đến Quý Khách hàng. Nếu còn vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ pháp lý khác Quý Khách hàng vui lòng liên hệ thông tin dưới đây để được giải đáp.
PHAN LAW VIETNAM
Hotline: 0794.80.8888
Email: info@phan.vn
Liên hệ Văn phòng Luật Sư